Thông Tin Bệnh Viện xin gửi đến bạn thông tin khám chữa bệnh tại BV An Bình.

Bệnh viện An Bình
Bệnh viện An Bình

Giới thiệu

Bệnh viện An Bình là một bệnh viện đa khoa có 500 giường, đặc biệt có 100 phòng dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu của bệnh nhân. Đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000 từ tháng 11/2007. Đội ngũ bác sĩ tu nghiệp chuyên khoa sâu đã tốt nghiệp sau đại học 100%, điều dưỡng có trình độ chuyên môn vững vàng, luôn luôn sẵn sàng ân cần phụ vụ cho bệnh nhân.

Trang thiết bị

  • Máy X-Q cắt lớp bằng điện toán (CT-Scanner xoắn ốc)
  • Máy siêu âm: siêu âm tổng quát, siêu âm mắt, siêu âm tim và mạch máu Doppler màu
  • Máy đo điện tim 2 cần, đo điện tâm đồ với nghiệm pháp gắng sức
  • Máy nội soi: nội soi phế quản, dạ dày – tá tràng, đại tràng – trực tràng, mũi – xoang
  • Sản: dịch vụ đẻ không đau
  • Thẩm mỹ tạo hình và điều trị nam khoa
  • Điều trị bướu cổ thể nang và nang tuyến giáp không cần phẫu thuật.
  • Đơn vị đột quỵ cho bệnh nhân bị tai biến mạch máu não.

Liên hệ

  • 146 An Bình, Phường 7, Quận 5, TPHCM
  • Điện thoại: 08. 54052844 – 08 9234360
  • Fax: 08 54053377

Chuyên khoa

  • Tư vấn, giải thích, phân loại bệnh chính xác nhằm giúp bệnh nhân được khám đúng theo chuyên khoa
  • Khám bệnh, chẩn đoán và điều trị bệnh da liễu
  • Tư vấn và chăm sóc da

  • Cấp cứu: chảy máu mũi, dị vật tai mũi họng, khó thở liên quan tai mũi họng, điếc đột ngột, chấn thương đầu mặt cổ.
  • Bệnh về tai: chảy tai, đau tai, ù tai, nghe kém do viêm tai giữa và viêm tai xương chũm.
  • Bệnh về mũi: nghẹt mũi, chảy mũi, đau đầu, hắt xì do viêm mũi dị ứng, viêm xoang, vẹo vách ngăn mũi, polyp mũi.
  • Bệnh về họng- thanh quản: đau họng,nuốt vướng do viêm họng, viêm amidan; khàn tiếng, mất tiếng do viêm thanh quản, hạt dây thanh, polyp thanh quản.

Điều trị

  • Tăng huyết áp
  • Bệnh mạch vành cấp và mạn tính: Nhồi máu cơ tim cấp, bệnh tim thiếu máu cục bộ
  • Suy tim
  • Các bệnh van tim: hở van hai lá, hẹp van hai lá, hở van ba lá, hở van động mạch chủ, …
  • Các bệnh rối loạn nhịp tim: ngoại tâm thu nhĩ, ngoại tâm thu thất, rung nhĩ (phòng ngừa tai biến mạch máu não do thuyên tắc huyết khối)
  • Thấp tim: điều trị và phòng thấp lâu dài
  • Viêm nội tâm mạc nhiễu trùng, Bệnh cơ tim
  • Rối loạn mỡ máu và sơ vữa động mạch
  • Bệnh lý động mạch ngoại biên
  • Huyết khối tĩnh mạch chân, suy tĩnh mạch chân mạn tính
  • Các bệnh lý xương khớp cấp tính và mạn tính: Gut, viêm khớp cấp, thoái háo khớp, loãng xương, viêm khớp dạng thấp, …

  • Nhiễm trùng đường hô hấp: Viêm hô hấp trên, viêm phế quản, viêm phổi, ápxe phổi
  • Bệnh lý rối loạn thông khí: Hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
  • Bệnh lý màng phổi: tràn dịch màng phổi, tràn khí màng phổi
  • Chẩn đoán xác định lao phổi, lao màng phổi, u phổi…

Các rối loạn nội tiết điều trị gồm:

  • Đái tháo đường: Đái tháo đường típ 1, đái tháo đường típ 2, biến chứng: loét chân đái tháo đường.
  • Tuyến giáp: Bướu giáp đơn thuần, cường giáp, suy giáp, bướu giáp nhân.
  • Tuyến cận giáp: Cường và suy cận giáp, rối loạn canxi, loãng xương.
  • Tuyến yên:  U tuyến yên (To đầu chi, u tăng tiết Prolactin,…), suy tuyến yên, đái tháo nhạt.
  • Tuyến thượng thận: Hội chứng Cushing, bướu thượng thận, u tủy thượng thận.
  • Các rối loạn nội tiết khác: suy sinh dục, vú to nam giới.

Điều trị nội khoa các bệnh lý liên quan đến thận: Bệnh thận mãn, Viêm cấu thận cấp, mãn, Bệnh thận Lupus, Bệnh thận Đái tháo đường.

Phòng tư vấn đái tháo đường: Đăng kí trước qua số điện thoại: (08)39235896 liên hệ 775.

  • Nhồi máu não hoặc xuất huyết não có kèm theo các bệnh lý nội khoa khác.
  • Động kinh, các loại co giật, hội chứng nghiện rượu, hội chứng cai rượu,…
  • Rối loạn giấc ngủ.
  • Bệnh lý thần kinh tọa, viêm đa rễ dây thần kinh cấp và mãn.
  • Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính.
  • Bệnh Parkinson, các bệnh lý về rối loạn vận động.
  • Các bệnh lý thần kinh ngoại biên, bệnh cơ, bệnh thần kinh – cơ.
  • Các bệnh lý về đau đầu: Đau đầu nguyên phát, đau đầu thứ phát.
  • Các bệnh lý về đau: Đau ngoại biên, đau trung ương.
  • Đơn vị đột quỵ: chẩn đoán, điều trị, phục hồi chức năng và dự phòng:
    • 1. Bệnh nhân bệnh Tai biến mạch máu não mới.
    • 2. Dùng thuốc tiêu huyết khối cho bệnh nhân Nhồi Máu Não ≤ 3 giờ.
    • 3. Bệnh nhân Nhồi Máu Não hoặc Xuất Huyết Não có kèm theo các bệnh lý nội khoa nặng.

Khám, nội soi và điều trị ngoại trú các bệnh lý nội tiêu hoá như bệnh lý ống tiêu hoá( viêm loét dạ dày tá tràng, nhiễm trùng Helicobacter Pylori, trào ngược dạ dày thực quản, viêm loét đại trực tràng, trĩ , nội soi tầm soát ung thư đại tràng, cắt polyp đại tràng, nội soi tầm soát ung thư dạ dày, thắt tĩnh mạch thực quản qua nội soi, thắt trĩ qua nội soi..), các bệnh lý gan mật tụy như viêm gan các loại đặc biệt viêm gan siêu vi B C, xơ gan…, viêm tụy cấp, sỏi mật….

  • Triển khai mổ cấp cứu , mổ chương trình cho những bệnh nhân nhập khoa và  có chỉ định phẫu thuật
  • Theo dõi và điều trị những bệnh nhân chưa có chỉ định mổ hoặc bệnh nhân chờ mổ chương trình
  • Theo dõi và chăm sóc những bệnh nhân sau mổ , ổn định và được chuyển về khoa
  • Tiến hành những thủ thuật, phẫu thuật nhỏ tại khoa nhằm tạo thuận lợi bệnh nhân

– Thăm khám, theo dõi thai kỳ và điều trị các bệnh lý có liên quan đến thai kỳ.

– Khám và điều trị các bệnh lý phụ khoa:

  • Các bệnh liên quan đến vú: nang vú, u vú…
  • Viêm âm đạo
  • Viêm cổ tử cung
  • Rối loạn kinh nguyệt (vô kinh, kinh thưa, kinh nhiều, đau bụng kinh…)

– Kế hoạch hóa gia đình: Tư vấn ngừa thai: thuốc, đặt vòng tránh thai…

– Tiếp nhận tất cả các trường hợp sanh thường, sanh khó và mổ lấy thai.

– Đơn vị sơ sinh : chăm sóc trẻ sơ sinh và điều trị một số bệnh lý liên quan thông thường.

– Điều trị nội khoa/phẫu thuật các bệnh lý phụ khoa: u lành tuyến vú, u nang buồng trứng, u xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung, thai lạc chỗ, sa sinh dục, viêm phần phù, triệt sản

  • Tiếp nhận tất cả các bệnh nhi đến khám và điều trị.
  • Khoa có khả năng giải quyết các tình huống cấp cứu.
  • Phối hợp với các khoa lâm sàng và cận lâm sàng khi cần thiết.
  • Chuyển bệnh nhi lên tuyến trên khi vượt quá khả năng điều trị và chăm sóc.
  • Khoa có phòng chăm sóc sức khoẻ trẻ em để tham vấn, tư vấn và thực hiện tiêm ngừa cho trẻ theo chương trình TCMR.

  • Tư vấn, Khám và điều trị bệnh lý viêm gan
  • Tư vấn, khám và điều trị bệnh lý nhiễm ký sinh trùng
  • Khám và điều trị ngoai trú, nội trú các bệnh lý truyền nhiễm….

  • Cung cấp nhiều loại hinh phục vụ: khám sức khỏe, khám chẩn đoán và điều trị nội ngoại trú các bệnh về mắt
  • Phẫu thuật các bệnh về mắt: mộng, quặm, u vàng, chắp , lẹo, sụp mi, lé, cắt da dư mi, lấy mỡ mắt, mổ đục thủy tinh thể ngoài bao, đặc biệt là phẫu thuật Phaco với kinh nghiệm gần 15 năm .

  • Bệnh yếu liệt do Di chứng Tai biến mạch máu não, Chấn thương sọ não và các bệnh lý thần kinh khác
  • Bệnh lý Cơ, Xương, Khớp: Thoái hóa khớp, Đau lưng do nhiều nguyên nhân….
  • Một số bệnh mãn tính, Lão khoa…
  • Số điện thoại liên lạc: 08 39234260 – 304 trong giờ làm việc
  • Phòng Điện Trị Liệu được trang bị các máy móc hiện đại như máy sóng ngắn, máy kích thích điện, máy siêu âm, giường kéo cột sống tự động, đèn hồng ngoại. Điều trị và phục hồi các trường hợp đau khớp gối và cột sống do thoái hoá khớp, thần kinh toạ, đau và hạn chế vận động khớp vai do Bệnh lý chóp xoay, viêm bao khớp kết dính, đau gót chân do viêm cân bàn chân; yếu liệt tay chân do tổn thương thần kinh; liệt mặt do tổn thương thần kinh VII ngoại biên.
  • Đơn vị Âm ngữ trị liệu: điều trị các trường hợp:
    • Mất ngôn ngữ, Rối loạn vận ngôn, Mất sử dụng lời nói, Rối loạn nuốt (nuốt khó, nuốt sặc). Những rối loạn này có thể xảy ra sau khi bị đột quỵ, chấn thương sọ não hoặc một bệnh lý thần kinh khác
    • Rối loạn giọng nói: nói khàn, nói hụt hơi
    • Nói lắp
  • Phòng Vận động trị liệu có chức năng tập luyện, hướng dẫn và tư vấn bệnh nhân và người nhà các loại bài tập trị liệu chuyên biệt. Thường xuyên tổ chức các buổi tập nhóm theo từng dạng bệnh hoặc rối loạn như thoái hoá khớp gối, đau lưng, đau cột sống cổ, đau gót chân.

Khoa có khả năng điều trị các bệnh lý và chấn thương như:

  • Thoái hóa khớp: Cột sống cổ, cột sống thắt lưng, khớp háng, khớp gối, khớp cổ tay, khớp cổ chân, thoái hóa đa khớp…
  • Viêm cơ xương khớp: viêm mô tế bào, viêm khớp gối, viêm đa khớp, Gout…
  • Bệnh lý gân cơ, thần kinh: ngón tay cò súng, viêm gân dạng duỗi ngón I ( Dequevain ), hội chứng ống cổ tay…
  • Điều trị chân khoèo  ở bệnh nhi.
  • Điều trị bỏng do nhiệt, do điện….
  • Phẫu thuật điều trị gãy xương tứ chi kín hoặc hở,gãy kín xương sườn,vết thương rách da, lóc da, dập nát, vết thương đứt gân, tổn thương thần kinh mạch máu…
  • Phẫu thuật điều trị: bướu bã, bướu mỡ, bướu mạch máu, bọc hoạt dịch…
  • Bệnh lý cột sống: bệnh rễ cột sống cổ, đau thần kinh tọa, bệnh lý rễ thắt lưng, hội chứng chùm đuôi ngựa, thoái vị đĩa đệm, hẹp lỗ liên hợp.
  • Các chấn thương phần mềm, bong gân, trật khớp, chi trên ,chi dưới và các bệnh ly về cột sống.
  • Tiểu phẫu các vết thương nhỏ.
  • Điều trị bàn chân nhiễm trùng trên bệnh nhân tiểu đường, các khuyết hổng mô mềm tứ chi.

  • Khám, chữa bệnh cho người nước ngoài.
  • Điều trị và phục hồi các chức năng khác về răng miệng và hàm mặt cho bệnh nhân.(trám răng- nhổ răng- điều trị nha chu – điều trị tủy răng- phục hình răng cố định – phục hình răng tháo lắp – tẩy trắng răng bằng đèn Plasma …..)

Bảng giá một số dịch vụ

Dịch vụ Giá/lượt
Khám bệnh 11.000
Hội chẩn cas khó (chuyên gia) 150.000
Khám sức khỏe (không kể chi phí cận lâm sàng, chuyên khoa) 75.000
Khám sức khỏe toàn diện cho người đi xuất khẩu lao động 225.000
Đốt mụn cóc 30.000
Tẩy tàn tang, nốt ruồi 65.000
Y học dân tộc – Phục hồi chức năng
Giao thoa 10.000
Bàn kéo 20.000
Tập do liệt thần kinh trung ương 10.000
Tập do liệt ngoại biên 10.000
Tập do cứng khớp 12.000
Vật lý trị liệu hô hấp 10.000
Vập vật lý chỉnh hình 10.000
Điện di dòng giảm đau 10.000
Giác hơi 12.000
Sản phụ khoa
Làm thuốc âm đạo 5.000
Hút thai dưới 12 tuần 80.000
Đặt/tháo dụng cụ tử cung 15.000
Đẻ không đau (gây tê ngoài màng cứng, chưa kể thuốc gây tê) 400.000
Bóc nhân xơ vú 150.000
Triệt sản nam 100.000
Triệt sản nữ 150.000
Phẫu thuật nội soi u nang buồng trứng 1.200.000
Phẫu thuật u nang buồng trứng 500.000
Đo tim thai bằng Doppler 35.000
Mắt
Đo khúc xạ mắt 5.000
Sắc giác 20.000
Điện di điều trị 8.000
Phát hiện Glaucoma 40.000
Lấy sạn vôi kết mạc 10.000
Đốt lông xiêu 12.000
Phẫu thuật tạo mí (1 mắt) 500.000
Phẫu thuật tạo mí (2 mắt) 700.000
Phẫu thuật cắt bè 450.000
Phẫu thuật thủy tinh thể ngoài bao (1 mắt, chưa bao gồm ống silicon) 600.000
Lấy dị vật tiền phòng 400.000
Phẫu thuật đục thủy tinh thể bằng phương pháp Phaco (1 mắt, chưa tính thủy tinh thể nhân tạo) 2.000.000
Quạm mắt 1 mắt 470.000
Tai mũi họng
Lấy dị vật họng 20.000
Thông vòi nhĩ 30.000
Chọc hút dịch vành tai 15.000
Nâng, nắn sóng mũi 120.000
Nội soi tai mũi họng 180.000
Rửa tai, rửa mũi, xông họng 15.000
Răng hàm mặt
Phẫu thuật nhổ răng đơn giản 100.000
Phẫu thuật nhổ răng khó 120.000
Phẫu thuật cắt lợi trùm 60.000
Rạch áp xe trong miệng 35.000
Nhổ chân răng 80.000
Nhổ răng ngầm dưới xương 360.000
Nhổ răng mọc lạc chỗ 200.000
Trám bít hố rãnh 90.000
Điều trị răng sữa viêm tủy có hồi phục 110.000
Điều trị tủy răng sữa một chân 210.000
Điều trị tủy răng sữa nhiều chân 260.000
Răng sâu ngà 140.000
Răng viêm tủy phục hồi 160.000
Tẩy trắng răng 2 hàm (có máng) (đã bao gồm thuốc tẩy trắng) 1.300.000

Nguồn: Bệnh viện An Bình

7 Bình luận

  1. Hồng says:

    Dear Bv

    Mình đang có ý định đăng ký sinh em bé tại BV An Bình, nhờ Bv tư vấn phí sinh và mua bảo hiểm là bao nhiêu?

    • Mr Nghia says:

      Chào bạn,
      Bạn vui lòng liên hệ với bộ phận chăm sóc khách hàng của bệnh viện nhé!

  2. BV An Bình phục vụ bệnh nhân khá tốt, tôi không thấy phiền hà gì cả. Nhưng tôi thật sự sốc và bất bình với hành động của 1 cô nhân viên y tá hay điều dưỡng gì đó làm việc tại khoa răng hàm mặt của BV.
    Tôi đi khám và điều trị tại khoa răng hàm mặt của BV An Bình vài lần, lần nào tôi cũng thấy cảnh cô nhân viên này la , mắng chị làm tạp vụ tại khoa RHM hết sức thậm tệ, không tôn trọng đồng nghiệp . Tội nghiệp cho chị làm tạp vụ không dám cãi lại chỉ nhẫn nhịn mà thôi.

  3. Tra My says:

    Thua bac si.
    cho em hoi , me em bi dot quy da 2 thang. gia dinh em tinh sau Tet AmLich se dua Me vao bv dieu tri. Tinh toi sau tet la Me em da benh 90ngay. Nhu vay co chua khoi duoc khong bac si?
    Hien tai Me em bi liet 1/2 nguoi ben trai, va chua noi duoc.

    cam on bac si

    • Mr Nghia says:

      Chào bạn,
      Trường hợp mẹ bạn cần đến trực tiếp thăm khám và đánh giá mới tiên lượng được tình hình. Trong mọi trường hợp, chúng ta cần lạc quan bạn nhé!

  4. Nọi soi dạ dày phải nhịn ăn phải k bác sĩ

Bình luận của bạn

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*