Thông Tin Bệnh Viện xin gửi đến bạn thông tin khám chữa bệnh tại BV Nhiệt đới Trung Ương.

BV Nhiệt Đới TW
BV Nhiệt Đới Trung Ương

Giới thiệu

  • Năm 1989, Viện y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới được thành lập theo quyết định của Bộ Y tế trên cơ sở sáp nhập 3 bộ phận: Khoa Truyền nhiễm, Khoa Vi sinh (Bệnh viện Bạch Mai) và Bộ môn Truyền nhiễm (Trường Đại học Y Hà Nội). Năm 2009, đổi tên Viện các bệnh Truyền nhiễm và Nhiệt đới Quốc gia thành Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương trực thuộc Bộ Y tế.
  •  Với bề dày hơn 100 năm hoạt động, Bệnh viện đã tham gia xây dựng các phác đồ điều trị và các biện pháp chủ động phòng bệnh, thanh toán các dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên phạm vi toàn quốc.
  • Chức năng nhiệm vụ của Bệnh viện:
    • Khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng:
      • Là tuyến cao nhất tiếp nhận, khám, cấp cứu, chữa bệnh và phục hồi chức năng cho bệnh nhân mắc các bệnh truyền nhiễm và nhiệt đới từ các tuyến gửi đến.
      • Tư vấn các vấn đề liên quan tới bệnh truyền nhiễm và nhiệt đới.
      • Phối hợp với các cơ sở y tế khác khám sức khỏe cho các đối tượng đi công tác, học tập, lao động ở nước ngoài và kết hôn với người nước ngoài.
      • Khám, chữa bệnh chuyên khoa cho người nước ngoài…
    • Phòng chống các dịch bệnh, nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ, chỉ đạo tuyến, hợp tác quốc tế

Trung tâm phòng chống dịch: Trung tâm phòng chống dịch trực thuộc bệnh viện được thành lập với chức năng:

  • Tư vấn, tuyên truyền, cổ động cho công tác chủ động phòng bệnh tích cực.
  • Tổ chức tiêm chủng các loại vắc xin, huyết thanh phòng bệnh cho trẻ em và người lớn.
  • Tổ chức các đội cấp cứu phục vụ công tác chăm sóc sức khoẻ của nhân dân khi có dịch bệnh khẩn cấp

Địa chỉ: Số 78, Đường Giải Phóng, Hà Nội

Tel: Hành chính: (84-4).35763491; Phòng tiêm vắc xin: (84-4).63265762 – 0963.870.651

Website: benhviennhietdoi.vn

Chức năng nhiệm vụ của các khoa

  1. Khoa chẩn đoán hình ảnh – thăm dò chức năng: Khoa chẩn đoán hình ảnh – Thăm dò chức năng là khoa cận lâm sàng có chức năng: Thực hiện các kỹ thuật tạo ảnh y học bằng các thiết bị X-Quang, siêu âm, cắt lớp, cộng hưởng từ,… và thực hiện các kỹ thuật nội soi, thăm dò chức năng,…
  2. Khoa nhiễm khuẩn tổng hợp: Tiếp nhận khám, chẩn đoán, điều trị và chăm sóc bệnh nhân bị bệnh do vi khuẩn, ký sinh trùng, các bệnh nhiễm trùng chưa xác định rõ nguyên nhân gây bệnh.
  3. Khoa chống nhiễm khuẩn: Thực hiện khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ, trang thiết bị y tế, buồng bệnh và chất thải; Giám sát, kiểm tra đôn đốc các khoa, phòng thực hiện quy chế chống nhiễm khuẩn và xử lý chất thải bệnh viện
  4. Khoa cấp cứu-điều trị tích cực: Tiếp nhận khám, chẩn đoán, điều trị và chăm sóc toàn diện bệnh nhân cấp cứu nặng có chức năng sống bị đe dọa cần thiết phải hỗ trợ bằng các thiết bị kỹ thuật y tế đặc biệt thuộc lĩnh vực các bệnh Truyền nhiễm và Nhiệt đới.
  5. Khoa xét nghiệm: Thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm về huyết học, sinh hóa, vi sinh, ký sinh trùng, sinh học phân tử, miễn dịch….phục vụ cho việc chẩn đoán, xác định nguyên nhân gây bệnh, theo dõi diễn tiến của bệnh nhân trong quá trình điều trị.

Bảng giá tiêm chủng giá tiêm chủng vaccine dịch vụ

BV Bệnh Nhiệt đới TW đã ban hành bảng giá Tiêm chủng Vaccine dịch vụ tại Trung tâm phòng chống dịch áp dụng tại phòng tư vấn- tiêm chủng vaccine từ ngày 01/06/2015.

TT PHÒNG BỆNH TÊN VACXIN GIÁ TIÊM CHỦNG TƯ VẤN LẦN 1
1 Huyết thanh kháng uốn ván SAT 1500 UI – VIỆT NAM 50.000 30.000
2TETANEA 1500 UI – PHÁP 95.000 30.000
2 Vaccine phòng uốn ván TETAVAX – PHÁP 85.000 30.000
3 Huyết thanh kháng dại FAVIRAB – PHÁP 700.000 30.000
4 Vaccine phòng dại VERORAB – PHÁP 200.000 30.000
EPASAL – THUỴ S 510.000 30.000
5 Vaccine ngừa viêm gan Siêu vi A AVAXIM 80 – PHÁP 450.000 30.000
AVAXIM 160 – PHÁP 550.000 30.000
6 Vaccine ngừa viêm gan Siêu vi A + B TWINRRIX 1ml  – BỈ 480.000 30.000
ENGERIX-B 10mcg – BỈ < 20TUỔI 100.000 30.000
ENGERIX-B 20mcg – BỈ> 20 TUỔI 150.000 30.000
7 Vaccine ngừa viêm gan Siêu vi B HEPAVAX – Gene TF 20mcg/1ml 135.000 30.000
HEPAVAX – Gene TF 10mcg/0.5ml 95.000 30.000
HEBERBIOVAC HB 20mcg/1ml 120.000 30.000
HEBERBIOVAC HB 10mcg/0.5ml 80.000 30.000
HEPABIG – HÀN QUỐC 30.000
8 Huyết thanh kháng viêm gan B IMMUNO HBs – ITALY 30.000
JEV-GCC – HÀN QUỐC 125.000 30.000
9 Vaccine phòng Viêm não Nhật Bản VIỆT NAM (vabiotech) 100.000 30.000
10 Vaccine viêm màng não mô cầu BC VC – MENGOC – BC (CUBA) 200.000 30.000
11 Vaccine phòng viêm màng não mủ do não cầu A+C MENINGO – PHÁP 190.000 30.000
12 Vaccine phòng viêm phổi, viêm mũi họng, viêm màng não mủ do phế cầu PNEUMO – PHÁP 390.000 30.000
13 Vacxine phòng phế cầu + HIB SYNFLORIX – BỈ 870.000 30.000
14 Vaccine phòng Thương hàn TYPHIM VI – PHÁP 160.000 30.000
INFLUVAC (0,5 ml) HALAN 235.000 30.000
15 Vaccine phòng Cúm VAXIGRIP (0.5ml) – PHÁP 225.000 30.000
VAXIGRIP (0.25ml) – PHÁP 170.000 30.000
FLUARIX  (0,5 ml) – B 210.000 30.000
VARILRIX – BỈ 420.000 30.000
16 Vaccine phòng Thủy đậu VARIVAX – USA 700.000 30.000
OKAVAX – PHÁP 450.000 30.000
MMR II – USA 180.000 30.000
17 Vaccine phòng sởi – quai bị – rubella TRIMOVAX -PHÁP 150.000 30.000
PRIORIX -BỈ 165.000 30.000
18 Vaccine phòng Rubella RUBELLA – CROATIA 100.000 30.000
19 Vaccine phòng Ung thư cổ tử cung GARDASIL – MỸ 1.380.000 30.000
CERVARIX – BỈ 920.000 30.000
20 Vaccine phòng Bạch hầu;  ho gà; uốn ván; bại liệt; viêm màng não mủ, viêm phổi, viêm mũi họng do HIB (5/1) PENTAXIM – PHÁP 750.000 30.000
21 Vaccine phòng Bạch hầu; ho gà; uốn ván; bại liệt; viêm gan B; viêm màng não mủ, viêm phổi, viêm mũi họng do HIB (6/1) INFANRIX HEXA – BỈ 690.000 30.000
22 Vaccine phòng Tiêu chảy do rota virus ROTATEG – USA 580.000 30.000
ROTARIX – BỈ 760.000 30.000
23 Vaccine phòng Lao BCG – VN 80.000 30.000

Dịch vụ tiêm chủng & thời gian làm việc

  •  GIỜ LÀM VIỆC:
    • Từ thứ Hai đến thứ Chủ nhật:
      • Sáng: Từ 7h30 sáng đến 11h 30′
      • Chiều: Từ 13h30′ đến 17h.
    • Quí khách muốn tiêm chủng nên thực hiện theo sự hướng dẫn của Bác sỹ.
    • Khi bị súc vật cắn hoặc có vết thương trầy xước da… người bệnh cần gặp Bác sỹ khám để được chỉ ðịnh tiêm chủng cho chính xác tình trạng bệnh.
    • Phòng tư vấn – tiêm chủng vacxin luôn luôn có các Bác sỹ hướng dẫn cụ thể và chỉ ðịnh tiêm chủng chính xác cho các bạn
  •  Ðiện thoại tư vấn bác sỹ: 04 – 63265762. – 096.3870.651
  1. Tư vấn và tiêm chủng các loại vaccine cho trẻ em và người lớn.
  2. Tư vấn tiêm huyết thanh phòng bệnh Dại, Uốn ván, viêm gan B…
  3. Tư vấn và xét nghiệm chẩn đoán Viêm gan A, B, C,HIV…
  4. Xét nghiệm chẩn đoán căn nguyên gây bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn và vi rút.
  5. Tư vấn dinh dưỡng cho người bệnh (tiểu đường, béo phì, tim mạch…) và vi chất giúp cho sự tăng trưởng của trẻ.
  6. Tư vấn về các bệnh truyền nhiễm và cách phòng tránh cho cá nhân, gia đình và cộng đồng.

 

Lịch tiêm chủng các loại vaccine BV Nhiệt đới TW

Lịch dưới đây cho biết thời điểm sớm nhất có thể tiêm các loại vắc xin, hãy đưa trẻ đến Phòng tư vẫn-tiêm chủng vaccine BV Bệnh nhiệt đới để được các bác sĩ tư vấn cụ thể.

Tuổi

Loại vaccine, huyết thanh phòng bệnh

Lịch tiêm chủng nhắc lại cho trẻ dưới 15 tuổi

<24h

  • Huyết thanh phòng viêm gan B: Nếu mẹ HBsAg (+)
  • Viêm gan B: Phòng bệnh viêm gan B

<1 tháng

  • BCG: Phòng bệnh lao.

2-6 tháng

  • BH-HG-UV-BL mũi 1,2,3: Phòng bệnh Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Bại liệt.
  • Viêm gan B mũi 2,3,4: Phòng bệnh viêm gan B( nếu tiêm vắc xin phối hợp)
  • Hib mũi 1,2,3 : Phòng bệnh Viêm mũi họng,Viêm phế quản quản phổi và viêm màng não mủ do vi khuẩn Heamophilus influenzea
  • Vaccine Rota virut: Phòng bệnh tiêu chảy do Rota virut
  • Phòng bệnh Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Bại liệt : Nếu trẻ được tiểm đầy đủ các mũi cơ bản trong năm đầu, nhắc lại 1 mũi khi 16-18 tháng và vào độ tuổi đi học ( 5-13 tuổi )có thể nhắc lại lần 2
  • Phòng viêm gan B và viêm phế quản phổi do Hib : nếu trẻ đã tiêm đầy đủ các mũi trong năm đầu, nhắc lại 1 mũi khi 16-18 tháng

6-11 tháng

  • Cúm mũi 1,2: phòng bệnh cúm
  • Nếu trẻ đã tiêm chủng 2 mũi cơ bản ( với trẻ < 8 tuổi), sau đó mỗi năm tiêm nhắc lại 1 lần.

12-15 tháng

  • Viêm não nhật bản B: Phòng bệnh viêm màng não do virut Viêm não nhật bản B
  • Thuỷ đậu: Phòng bệnh thuỷ đậu
  • Sởi, Quai bị, Rubella 1 : Phòng bệnh Sởi, Quai bị và Rubella( Sởi Đức)
  • Viêm gan A mũi 1: Phòng bệnh viêm gan A
  • Phòng bệnh viêm màng não do virut viêm não nhật bản B: Nếu trẻ đã tiêm đủ 3 mũi cơ bản, sau đó 3 năm nhắc lại 1 lần( tốt nhất là trước mùa hè)
  • Phòng bệnh thuỷ đậu: Nên tiêm nhắc lại mũi 2 sau mũi 1 ít nhất là 6 tuần.
  • Phòng bệnh Sởi, Quai bị, Rubella: Nếu trẻ tiêm mũi 1 lúc 9 tháng tuổi, cần nhắc lại mũi 2 sau đó 6-12 tháng và mũi 3 sau đó 4 năm.Nếu trẻ tiêm mũi 1 khi trẻ > 12 tháng,  chỉ cần nhắc lại mũi 2 sau 4 năm

16-23 tháng

  • BH-HG-UV-BL mũi 4
  • Hib mũi 4
  • Viêm gan B mũi 4
  • Viêm gan A mũi 2
  • Viêm gan A: Tiêm mũi 2 sau mũi 1 từ 6-12 tháng

> 24 tháng

  • Meningo A+C: Phòng bệnh viêm màng não mủ do vi khuẩn não mô cầu typ A, typ C
  • Viêm não nhât bản mũi 3
  • Pneumo 23: Phòng bệnh viêm mũi họng, viêm phổi, viêm màng não do vi khuẩn phế cầu ( 23 typ gây bệnh)
  • Thương hàn: Phòng bệnh thương hàn.
  • Tả: Phòng bệnh tả

 

  • Phòng bệnh viêm màng não mô cầu A+C: Sau mũi tiêm đầu tiên, 3-5 năm sau tiêm nhắc lại 1 lần.
  • Phòng bệnh viêm phổi, viêm màng não do phế cầu: Sau mũi tiêm đầu tiên, 3-5 năm sau nhắc lại một lần( với những trường hợp nguy cơ cao)
  • Phòng bệnh thương hàn: Sau mũi tiêm đầu tiên, cứ 3 năm nhắc lại 1 lần (nếu sống trong vùng dịch lưu hành).
  • Phòng bệnh tả: Sau 2 liều cơ bản, hàng năm nhắc lại 1 lần (Nếu sống trong vùng dịch lưu hành)

>9 tuổi

  • Vắc xin phòng bệnh do Human Papilloma Virus ( HPV): Nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung và sùi mão gà ở bộ phận sinh dục.

Nhận hợp đồng tiêm chủng tại cơ quan, trường học.Tư vấn tiêm chủng, xét nghiệm qua điện thoại: 04.63265762 – 0979.030136

Giá dịch vụ một số xét nghiệm đặc thù

Hiện nay Khoa Xét nghiệm Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới trung ương đang làm một số xét nghiệm đặc thù:

Loại xét nghiệm Bệnh phẩm Thời gian trả Giá thành
1. Nhuộm soi Tất  cả các loại bệnh phẩm Trong vòng 2 giờ 50.000
2. Nuôi cấy trên môi trường MGIT Tất  cả các loại bệnh phẩm (Trừ máu và nước tiểu) Trong vòng 14 ngày 270.000
3. Cấy máu Máu 14-21 ngày 350.000
4. PCR thường Tất  cả các loại bệnh phẩm Trong vòng 6 giờ 

(Các bệnh phẩm phải đưa trước 10h, các bệnh phẩm đưa sau đó sẽ chuyển sang ngày sau)

400.000
5. RT-PCR Tất  cả các loại bệnh phẩm Trong vòng 6 giờ 

(Các bệnh phẩm phải đưa trước 10h, các bệnh phẩm đưa sau đó sẽ chuyển sang ngày sau)

900.000

Nguồn: Tổng Hợp

 

Bình luận của bạn

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*