Busulfex – Thuốc điều trị ung thư

Tên thuc: Busulfex

Thành phn: Mỗi ống 10 mL: Busulfan 60 mg

Ch đnh:

Phối hợp cyclophosphamid trong phác đồ điều kiện hóa trước khi ghép tế bào gốc tạo máu đồng loại cho các bệnh bạch cầu tủy bào mạn tính

Liu dùng: 

  • Cần dùng trước với phenytoin (sử dụng các thuốc chống co giật khác có thể tạo ra AUC của busulfan trong huyết tương cao hơn và tăng nguy cơ tắc tĩnh mạch ở gan hoặc cơn động kinh; trường hợp phải dùng, cần kiểm soát lượng busulfan trong huyết tương) vì busulfan qua hàng rào máu não và gây cơn động kinh.
  • Thuốc chống nôn cần được dùng trước liều Busulfex đầu tiên và được tiếp tục theo kế hoạch trong quá trình dùng Busulfex.
  • Khi có thể, kiểm soát dược động học để tăng thêm mục tiêu điều trị.
  • Người lớn: 0.8 mg/kg thể trọng lý tưởng (IBW) hoặc thể trọng thực tế, bất cứ cái nào thấp hơn, mỗi 6 giờ, trong 4 ngày liên tiếp (tổng: 16 liều).
  • Bệnh nhân béo phì, hoặc béo phì trầm trọng: liều dựa trên thể trọng lý tưởng đã điều chỉnh (AIBW).
  • Liều Cyclophosphamid: 60 mg/kg/ngày x 2 ngày, truyền trong 1 giờ, bắt đầu vào ngày ghép tủy xương – 3, không sớm hơn 6 giờ sau liều Busulfex thứ 16. 
  • Cách tính: IBW (kg): nam = 50+0,91 x (chiều cao (cm) – 152), nữ = 45+0,91 x (chiều cao (cm) – 152). AIBW: IBW+0.25 x (cân nặng thực tế – IBW)

Cách dùng:

  • Pha loãng vào lượng dung môi (dung dịch Natri clorid 0,9% hoặc dung dịch Dextrose 5%) gấp 10 lần thể tích Busulfex để có nồng độ cuối cùng khoảng 0.5mg/mL.
  • Truyền qua ca-tê-te tĩnh mạch trung tâm trong 2 giờ.
  • Không sử dụng xylanh hoặc kim lọc Polycarbonat.
  • Nên sử dụng bộ dây truyền với khoang dư tối thiểu (2-5mL)

Chng ch đnh:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

Thn trng:

  • Tiền sử rối loạn động kinh, chấn thương đầu, đang dùng thuốc khác có khả năng gây động kinh; trước đó đã dùng liệu pháp phóng xạ (≥3 đợt), đã ghép tế bào gốc (tăng nguy cơ phát triển tắc tĩnh mạch ở gan).
  • Tác dụng kiềm chế buồng trứng và mãn kinh khi dùng liều thấp lâu dài ở phụ nữ tiền mãn kinh.
  • Mất khả năng sinh sản, không có tinh trùng, teo tinh hoàn ở bệnh nhân nam. Mối nguy hiểm tiềm tàng với phôi thai khi dùng ở phụ nữ mang thai hoặc có thai khi đang dùng Busulfex.
  • Tăng nguy cơ có một khối u ác tính thứ hai.
  • Có thể gây chứng loạn sản tế bào ở rất nhiều cơ quan.
  • Kiểm soát dấu hiệu nhiễm trùng hoặc chảy máu ở bệnh nhân.
  • Đánh giá thường xuyên tình trạng huyết học đến khi đã ghép xong.
  • Ngừng cho con bú hay ngừng dùng thuốc, tính đến tầm quan trọng của thuốc với người mẹ.
  • Hiệu quả chưa được nghiên cứu ở trẻ em

Phn ng ph:

  • Sốt, đau đầu, suy nhược, rùng mình, đau, phù chung, phản ứng dị ứng, đau ngực, viêm chỗ tiêm truyền, đau lưng.
  • Tim đập nhanh, tăng huyết áp, huyết khối, giãn mạch.
  • Buồn nôn, viêm niêm mạc miệng, nôn, chán ăn, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, táo bón, khô miệng, rối loạn trực tràng, trướng bụng.
  • Giảm magiê máu, tăng glucose máu, giảm kali máu, giảm canxi máu, tăng bilirubin máu, phù, tăng SGPT, tăng creatinin.
  • Mất ngủ, lo âu, chóng mặt, suy nhược.
  • Viêm mũi, rối loạn phổi, ho, chảy máu cam, khó thở. Phát ban, ngứa

Tương tác thuc:

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

  • Itraconazol giảm mức thanh thải busulfan lên tới 25%.
  • Dùng acetaminophen trước (<72 giờ) hoặc đồng thời với Busulfex có thể gây giảm thanh thải busulfan

Trình bày và đóng gói:

Dung dịch tiêm truyền 60 mg/10 mL: hộp 1 chai

Nhà sn xut: Otsuka

Nhà phân phối: 

Giá thuốc: Đang cập nhật

Li khuyên ca dược sĩ:

Bình luận của bạn

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*