Feronsure
Feronsure – Thuốc trị ung thư

Tên thuc: Feronsure 

Thành phn: Recimbinant interferon α-2a

Ch đnh: Liệt kê ở Liều dùng

Liu dùng: 

  • Tiêm bắp hoặc dưới da (IM/SC)
  • Bệnh bạch cầu tế bào tóc khởi đầu 3 MIU/ngày, duy trì 3 MIU x 3 lần/tuần.
  • Đa u tủy: khởi đầu 3 MIU x 3 lần/tuần, duy trì: tùy dung nạp, có thể tăng hàng tuần tới liều tối đa dung nạp được (9 – 18 MIU), 3 lần/tuần
  • Bệnh Sarcom Kaposi ở bệnh nhân AIDS khởi đầu 3 MIU/ngày, tăng đến liều tối thiểu 18 MIU/ngày,  và nếu có thể tăng đến 36 MIU/ngày. Duy trì liều tối đa dung nạp được, nhưng không quá 36 MIU x 3 lần/tuần.
  • Bệnh bạch cầu tủy mạn tính: ngày 1 – 3: 3 MIU/ngày, ngày 4 – 6: 6 MIU/ngày, ngày 7 – 84: 9 MIU/ngày
  • Bệnh u lympho tế bào T có biểu hiện ở da khởi đầu 3 – 8 MIU/ngày, duy trì liều tối đa dung nạp được, nhưng không quá 18 MIU x 3 lần/tuần
  • Viêm gan B mạn tính tiến triển 4.5 – 9.0 MIU 3 lần/tuần, 4 – 6 tháng
  • Viêm gan C mạn tính, phối hợp Ribavirin:
    • Bệnh nhân tái phát: liều Feronsure 3 MIU x 3 lần/tuần, tiêm SC, liều Ribavirin 1000 – 1200 mg/ngày, chia 2 lần
    • Bệnh nhân mới mắc: liều Feronsure: 3 – 4.5 MIU x 3 lần/tuần, tiêm SC. Đơn trị liệu: khởi đầu 3 – 6 MIU x 3 lần/tuần, tiêm SC, bệnh nhân có nồng độ ALT huyết thanh trở về bình thường và (hoặc) chỉ số HCV RNA (-): duy trì 3 MIU x 3 lần/tuần, tiêm SC
  • Bệnh u lympho không Hodgkin độ ác tính thấp dùng duy trì sau hóa trị liệu 3 MIU x 3 lần/tuần, tiêm SC, nên bắt đầu sớm trong giai đoạn hồi phục sau đợt hóa trị liệu – xạ trị.
  • Ung thư biểu mô tế bào thận giai đoạn tiến triển: tỉ lệ đáp ứng cao nhất được thấy ở bệnh nhân có u tái phát/ di căn đơn trị liệu liều cao (36 MIU/ngày) hoặc liều trung bình (18 MIU x 3 lần/tuần) phối hợp vinblastine, khi so sánh đơn trị liệu liều trung bình 3 lần/tuần.
  • U hắc tố ác tính đã được phẫu thuật cắt bỏ tiêm SC, 3 MIU x 3 lần/tuần. Nếu không dung nạp: giảm xuống 1.5 MIU x 3 lần/tuần
  • U hắc tố ác tính có di căn 18 MIU x 3 lần/tuần hoặc liều tối đa dung nạp được

 

Chng ch đnh:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Quá mẫn cảm với Interferon alfa – 2a tái tổ hợp hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh tim nặng, suy gan, suy thận, suy tủy nặng.
  • Động kinh hoặc tổn thương chức năng hệ TKTW
  • Viêm gan mạn tính kèm bệnh gan mất bù tiến triển
  • Viêm gan mạn tính đang/ vừa được điều trị với thuốc ức chế miễn dịch, trừ trường hợp vừa mới ngừng steroid trong thời gian ngắn.
  • Bệnh bạch cầu mạn tính dòng tủy có hệ kháng nguyên HLA tương đương với người họ hàng là đối tượng cho tủy để thực hiện ghép tủy xương trong thời gian ngắn sắp tới
  • Trẻ sơ sinh, trẻ  < 3 tuổi, trẻ sinh non

Thn trng:

Nên sử dụng dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa trong lĩnh vực điều trị theo chỉ định đã nêu.

Phn ng ph:

  • Sốt, nhức đầu, lạnh run, đau cơ, mệt mỏi, trầm cảm, rối loạn tiêu hóa, khó ngủ

Tương tác thuc:

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

  • Phối hợp với ribavirin: xem hướng dẫn sử dụng của ribavirin

Trình bày và đóng gói:

  • Bột đông khô pha tiêm 3 MIU/lọ x hộp 1 lọ bột và 1 lọ dung môi 1 mL
  • Dung dịch tiêm 3 MIU/mL x hộp 1 lọ 1 mL
  • Bơm tiêm đóng sẵn thuốc 3 MIU/0.5 mL x hộp 1, 6 hoặc 12 bơm tiêm 0.5 mL

Nhà sn xut: Nanogen

Giá thuốc: Đang cập nhật

Li khuyên ca dược sĩ:

2 Bình luận

  1. nguyễn thị nam says:

    E bi ut thận cần dùng thuốc tiêm feronsure jờ e mua thuốc này ở đâu ạ

    • Mr Nghia says:

      Chào em,
      Thuốc đặc trị dạng thuốc hiếm nên mua ở ngoài nhà thuốc sẽ không có. Em nến đến bệnh viện em đang điều trị tìm thì có thể sẽ mua được.

Bình luận của bạn

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*