Sandostatin LAR – Thuốc điều trị khối u nội tiết đường dạ dày – ruột- tụy

Tên thuc: Sandostatin LAR

Thành phnOctreotide tác dụng kéo dài

Ch đnh:

  • Bệnh to cực (không phù hợp hoặc không đáp ứng với điều trị phẫu thuật hoặc xạ trị, hoặc trong giai đoạn chờ đến khi xạ trị tác dụng hoàn toàn).
  • Khối u nội tiết dạ dày – ruột – tụy có chức năng (u carcinoid với biểu hiện của hội chứng carcinoid, khối u sản xuất peptide vận mạch ruột, u tế bào alpha đảo tụy, u tế bào tiết gastrin/hội chứng Zollinger-Ellison, u tế bào tiết insulin của đảo tụy, u tế bào tiết yếu tố giải phóng hormon tăng trưởng GRF).
  • Khối u thần kinh nội tiết tiến xa nguồn gốc trung tràng hoặc không rõ vị trí khối u nguyên phát

Liu dùng: 

  • Bệnh to cực:
    • Bắt đầu 20 mg, mỗi 4 tuần/lần trong 3 tháng.
    • Bệnh nhân được điều trị bằng Sandostatin tiêm dưới da: bắt đầu Sandostatin LAR sau ngày dùng liều cuối Sandostatin, chỉnh liều tiếp theo dựa trên nồng độ hormon tăng trưởng (GH) huyết thanh, nồng độ yếu tố tăng trưởng tương tự insulin/somatomedin C (IGF 1) và triệu chứng lâm sàng.
    • Bệnh nhân mà trong vòng 3 tháng điều trị, triệu chứng và GH & IGF 1 không được kiểm soát hoàn toàn: dùng 30 mg mỗi 4 tuần; sau 3 tháng, nếu GH & IGF 1 và/hoặc triệu chứng không được kiểm soát hoàn toàn ở liều 30mg, tăng liều 40 mg mỗi 4 tuần.
    • Bệnh nhân có GH liên tục < 1microgam/L, IGF 1 trở về mức bình thường, và bệnh nhân có hầu hết dấu hiệu/triệu chứng to cực có thể hồi phục được đã biến mất sau 3 tháng điều trị ở liều 20mg: dùng 10 mg, 4 tuần lặp lại một lần (cần kiểm soát chặt GH và IGF 1 và dấu hiệu/triệu chứng khi sử dụng mức liều thấp).
  • Khối u nội tiết dạ dày – ruột – tụy:
    • Bắt đầu 20 mg, mỗi 4 tuần/lần.
    • Bệnh nhân đang điều trị với Sandostatin tiêm dưới da nên duy trì mức liều có hiệu quả đó trong vòng 2 tuần sau khi tiêm mũi Sandostatin LAR đầu tiên.
    • Bệnh nhân có triệu chứng và các chỉ số hóa sinh được kiểm soát tốt sau 3 tháng điều trị: giảm liều 10 mg, 4 tuần lặp lại một lần. Bệnh nhân chỉ kiểm soát một phần triệu chứng sau 3 tháng điều trị: tăng liều 30 mg mỗi 4 tuần.
    • Những ngày có tăng biểu hiện các hội chứng liên quan khối u dạ dày – ruột – tụy khi đang điều trị (xuất hiện chủ yếu trong hai tháng đầu cho đến khi đạt nồng độ điều trị của octreotide): dùng thêm Sandostatin tiêm dưới da ở mức liều đã được sử dụng trước khi điều trị bằng Sandostatin LAR.
  • Khối u thần kinh nội tiết: 30 mg mỗi 4 tuần, duy trì để kiểm soát khối u kể cả khi không có biểu hiện tiến triển

Cách dùng:

  • Tiêm sâu vào cơ mông.
  • Vị trí tiêm nhắc lại nên thay đổi giữa cơ mông trái và phải

Chng ch đnh:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

Thn trng:

  • Bệnh nhân u đảo tụy, đái đường týp I&II.
  • Phụ nữ có thai (chỉ dùng khi thật cần thiết), nuôi con bú (không nên cho con bú).
  • Giám sát chức năng giáp nếu điều trị kéo dài.
  • Chỉnh liều thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh calci hoặc thuốc kiểm soát cân bằng dịch và chất điện giải trường hợp nhịp tim chậm.
  • Kiểm tra sỏi túi mật.
  • Sandostatin LAR có thể ảnh hưởng sự điều hòa glucose do ức chế hormone tăng trưởng, glucagon & insulin.
  • Theo dõi nồng độ vitamin B12 ở bệnh nhân có tiền sử bị thiếu hụt vitamin B12, bệnh nhân có khối u tuyến yên bài tiết GH (có thể phát triển gây biến chứng nặng)

Phn ng ph:

  • Rất phổ biến: Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, táo bón, đầy hơi; đau đầu; sỏi mật; tăng đường huyết; phản ứng tại vị trí tiêm.
  • Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa, nôn, chướng bụng, phân mỡ, phân lỏng, đổi màu phân; xây xẩm; suy giáp, rối loạn chức năng tuyến giáp; viêm túi mật, bùn mật, tăng bilirubin máu; hạ đường huyết, kém dung nạp glucose, chán ăn; suy nhược; tăng transaminase máu; ngứa, phát ban, rụng tóc; khó thở; nhịp chậm

Tương tác thuc:

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

  • Có thể cần chỉnh liều khi dùng chung các thuốc như chặn beta, chặn kênh canxi, tác nhân kiểm soát cân bằng nước-điện giải, insulin, thuốc chống đái tháo đường.
  • Octreotide làm giảm hấp thu ciclosporin tại ruột, làm chậm hấp thu cimetidine, làm tăng sinh khả dụng của bromocriptine.
  • Thận trọng khi sử dụng các thuốc chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4 và có chỉ số điều trị hẹp (như quinidine, terfenadine)

Trình bày và đóng gói:

Bột pha tiêm: ống 10 mg, 20 mg, 30 mg

Nhà sn xutNovartis Pharma

Nhà phân phối: Phytopharma  /  Zuellig Pharma

Giá thuốc: Đang cập nhật

Li khuyên ca dược sĩ:

Bình luận của bạn

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*