Thyrostad – Thuốc điều trị suy giáp

Tên thuc: Thyrostad

Thành phnLevothyroxin natri

Ch đnh:

  • Liệu pháp thay thế hoặc bổ sung cho h/c suy giáp (trừ suy giáp nhất thời trong thời kỳ hồi phục viêm giáp bán cấp)
  • Điều trị hoặc ngăn ngừa bướu giáp đơn thuần gồm bướu giáp nhỏ, viêm giáp Hashimoto, bướu giáp thể đa nhân và hỗ trợ điều trị ung thư giáp biệt hóa phụ thuộc thyrotropin.
  • Phối hợp thuốc kháng giáp trong nhiễm độc giáp

Liu dùng: 

  • Chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng.
  • Suy giáp:
    • Người lớn:
      • Mức độ nhẹ: khởi đầu 50 mcg/ngày, uống 1 lần, tăng thêm 25-50 mcg/ngày với khoảng cách 2-4 tuần đến khi có đáp ứng mong muốn (người bệnh tim: khởi đầu 25 mcg/ngày hoặc 50 mcg cách 2 ngày/lần, cứ 4 tuần tăng thêm 25 mcg đến khi có đáp ứng mong muốn),
      • Mức độ nặng: khởi đầu 12.5-25 mcg/ngày, uống 1 lần, tăng thêm 25 mcg/ngày với khoảng cách 2-4 tuần đến khi có đáp ứng mong muốn và duy trì 75-125 mcg/ngày, uống 1 lần;
    • Người cao tuổi:khởi đầu 12.5-50 mcg/ngày, uống 1 lần, tăng thêm 25-50 mcg/ngày với khoảng cách 3-8 tuần đến khi có đáp ứng mong muốn, duy trì 100-200 mcg/ngày (có thể cao hơn).
    • Liều điều trị thay thế cho trẻ em < 1 tuổi:25-75 mcg/ngày/lần; > 1 tuổi: 75-150 mcg/ngày/lần, có thể >150 mcg/ngày ở vào đầu hoặc giữa tuổi thiếu niên.
  • Suy giáp bẩm sinh (chứng đần độn):
    • Sơ sinh khỏe mạnh, đủ tháng: khởi đầu 37.5 mcg/lần/ngày (25-50 mcg/ngày), trẻ đẻ non < 2kg và sơ sinh có nguy cơ suy tim: khởi đầu 25 mcg/ngày, tăng dần tới 50 mcg/ngày trong 4-6 tuần

Cách dùng:

Nên dùng lúc bụng đói

Chng ch đnh:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Nhiễm độc giáp chưa được điều trị và nhồi máu cơ tim cấp.
  • Suy thượng thận chưa được điều chỉnh

Thn trng:

  • Nếu đau ngực hoặc tăng nặng bệnh tim mạch khác xảy ra: cần giảm liều.
  • Bệnh nhân có rối loạn nội tiết song hành: điều chỉnh điều trị cho hợp lý.
  • Phụ nữ có thai, cho con bú

Phn ng ph:

  • Mệt mỏi, tăng cảm giác thèm ăn, sụt cân, không chịu được nóng, sốt, đổ mồ hôi.
  • Nhức đầu, hiếu động, nóng nảy, lo âu, dễ kích thích, cảm xúc không ổn định, mất ngủ.
  • Run, yếu cơ.
  • Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim, tăng nhịp đập và huyết áp, suy tim, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, ngừng tim.
  • Khó thở. Tiêu chảy, nôn, co cứng bụng, tăng chỉ số xét nghiệm chức năng gan.
  • Rụng tóc, đỏ bừng. Giảm tỷ trọng khoáng hóa xương.
  • Kinh nguyệt không đều, giảm khả năng sinh sản. U não giả, trượt điểm cốt hóa đầu trên xương đùi ở trẻ em

Tương tác thuc:

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

  • Levothyroxin làm tăng đáp ứng với điều trị bằng thuốc chống đông đường uống (có thể phải giảm liều thuốc chống đông), có thể làm tăng nguy cơ suy mạch vành ở người bệnh động mạch vành khi uống thuốc giống giao cảm, có thể làm tăng nhu cầu thuốc chống đái tháo đường hoặc insulin (theo dõi việc kiểm soát đái tháo đường, đặc biệt khi bắt đầu hoặc khi thay đổi hoặc ngưng điều trị tuyến giáp).
  • Tác dụng điều trị của digitalis glycosid có thể bị giảm, nồng độ digitalis glycosid trong huyết thanh có thể bị giảm ở người cường giáp hoặc ở bệnh nhân bệnh suy giáp trở lại bình thường.
  • Ketamin: có thể gây tăng huyết áp rõ rệt và nhịp tim nhanh. Sự thanh thải của theophyllin giảm ở người suy giáp và trở lại bình thường khi tuyến giáp trở lại bình thường.
  • Somatrem/Somatropin: có thể làm cốt hóa nhanh đầu xương.
  • Thuốc chống trầm cảm 3 vòng: có thể làm tăng tác dụng và tăng độc tính của cả hai thuốc, có thể do tăng nhạy cảm với catecholamin, tác dụng của thuốc chống trầm cảm có thể đến sớm hơn.
  • Amiodaron có thể gây cường giáp do gây viêm tuyến giáp

Trình bày và đóng gói:

Viên nén: 50 mcg x 3 vỉ x 10 viên; 100 mcg x 3 vỉ x 10 viên

Nhà sn xut: Stada VN

Nhà phân phối: 

Giá thuốc: Đang cập nhật

Li khuyên ca dược sĩ:

Bình luận của bạn

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*