Medozidim – Thuốc kháng sinh

Tên thuc: Medozidim

Thành phnCeftazidime pentahydrate

Ch đnh:

Những trường hợp nhiễm khuẩn nặng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm khuẩn huyết, đường tiết niệu, đường hô hấp dưới, trong bệnh nhày nhớt, xương và khớp, phụ khoa, ổ bụng, da và mô mềm bao gồm phỏng và vết thương, viêm màng não

Liu dùng: 

  • Người lớn: 3g-4 g/24 giờ, chia 2-3 lần. Tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch
  • Suy thận điều chỉnh liều như sau
    • Độ thanh thải: 50-31 ml/phút: 1 g x 12 giờ/ lần
    • Độ thanh thải: 30-16 ml/phút: 1 g x 24 giờ/ lần
    • Độ thanh thải: 15- 6 ml/phút: 0.5 g x 24 giờ/ lần
    • Độ thanh thải: < 5 ml/phút:    0.5 g x 48 giờ/ lần
  • Trẻ em trên 2 tháng tuổi: 30-100 mg/kg/ngày, chia 2-3 lần
  • Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi: 25 – 60mg/kg/ngày, chia làm 2 lần
  • Người già trên 70 tuổi giảm liều, tối đa 3 g/ngày
  • Người bệnh đang thẩm tách máu: có thể thêm 1g vào cuối mỗi lần thẩm tách
  • Người bệnh đang thẩm tách màng bụng: dùng liều bắt đầu 1g, sau đó liều 500mg cách nhau 24 giờ

Cách dùng:

Có thể tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 – 5 phút hoặc tiêm truyền tĩnh mạch

  • Tiêm bắp: pha thuốc trong nước cất pha tiêm, hoặc dung dịch tiêm lidocaine hydrochloride 0,5% hay 1%, với nồng độ khoảng 250mg/ml. Khi bơm dung môi vào, khí carbonic được giải phóng, lắc nhẹ lọ cho đến khi bột thuốc hòa tan hoàn toàn, bọt khí carbonic sẽ mất nhanh khi gõ nhẹ vào thành lọ hoặc bơm tiêm
  • Tiêm tĩnh mạch: pha thuốc trong nước cất pha tiêm, dung dịch tiêm NaCl 0,9% hoặc glucose 5% với nồng độ khoảng 100mg/ml
  • Tiêm truyền: pha thuốc trong các dung dịch như trong tiêm tĩnh mạch nhưng với nồng độ 10 – 20mg/ml (1- 2g thuốc trong 100ml dung dịch)

Chng ch đnh:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc/cephalosporin

Thn trng:

  • Phụ nữ có thai, nhất là 3 tháng đầu và phụ nữ cho con bú
  • Tiền sử dị ứng với Cephalosporin, Penicillin
  • Hiện tượng kháng thuốc dần một số chủng Enterobacter trong quá trình điều trị
  • Người suy thận, gan, suy dinh dưỡng, vì thuốc làm giảm thời gian prothrombin
  • Tiền sử bệnh đường tiêu hoá, đặc biệt bệnh lỵ
  • Thận trọng trong khi dùng với các thuốc độc với  thận

Phn ng ph:

  • Kích ứng tại chỗ, viêm tắc tĩnh mạch, ngứa, ban dát sần, ngoại ban, đau đầu, chóng mặt, sốt, phù Quincke, phản ứng phản vệ.
  • Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.
  • Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng limphô bào, phản ứng Combs (+).
  • Loạn cảm, loạn vị giác. ở bệnh nhân suy thận điều trị không dúng liều có thể co giật, bệnh não, run, kích thích thần kinh cơ

Tương tác thuc:

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

  • Với Aminoglycosid, Furosemide, làm tăng độc tính thận của  Ceftazidime
  • Cloramphenicol tương kỵ với Ceftazidime
  • Không dùng chung bơm tiêm Medozidim với vancomycin, các aminoglycosid (gentamicin, streptomycin), metronidazole
  • Hiếm gặp: mất bạch cầu hạt, thiếu máu huyết tán, viêm đại tràng có màng giả, tăng transaminase, tăng photphatase kiềm, giảm tốc độ lọc tiểu cầu thận, tăng ure huyết và creatinin huyết tương. Có nguy cơ bội nhiễm với Enterococci va Candida

Trình bày và đóng gói:

Bột pha tiêm 1 g: lọ 1 g, hộp 10 lọ

Nhà sn xutMekophar

Nhà phân phối: Tenamyd Canada

Giá thuốc: Đang cập nhật

Li khuyên ca dược sĩ:

Bình luận của bạn

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*