Tên thuc: Trovan

Thành phnTrovafloxacin

Ch đnh:

Điều trị những trường hợp nhiễm trùng sau đây gây ra bởi những tác nhân nhạy cảm:

  • Nhiễm trùng hô hấp
  • Nhiễm trùng ổ bụng, bao gồm biến chứng và nhiễm trùng sau phẫu thuật.
  • Bệnh lý viêm vùng chậu bao gồm viêm tai vòi.
  • Nhiễm trùng phụ khoa và vùng chậu, bao gồm biến chứng và nhiễm trùng sau phẫu thuật.
  • Lậu : bao gồm nhiễm trùng niệu đạo, cổ tử cung, trực tràng và họng gây ra do cả hai chủng vi khuẩn sinh bêta-lactamase và không sinh bêta-lactamase.
  • Viêm cổ tử cung do Chlamydia.
  • Nhiễm trùng đường tiểu dưới không biến chứng cấp.
  • Nhiễm trùng da và mô mềm, có biến chứng và không biến chứng bao gồm nhiễm trùng bàn chân tiểu đường.
  • Phòng ngừa nhiễm trùng ngoại khoa với những phẫu thuật có nguy cơ nhiễm trùng hậu phẫu như cắt tử cung qua đường bụng hoặc đường âm đạo

Liu dùng: 

  • Người lớn: uống ngày 1 viên
  • Trẻ em : Chưa có kinh nghiệm lâm sàng đầy đủ để khuyến cáo sử dụng rộng rãi trovafloxacin ở trẻ em và trẻ đang tăng trưởng
  • Người già: Không cần chỉnh liều.
  • Trường hợp suy thận: Không cần chỉnh liều

Cách dùng:

Có thể dùng lúc đói hoặc no

Chng ch đnh:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc/quinolone

Thn trng:

  • Bệnh nhân có hoặc nghi ngờ rối loạn hệ thần kinh trung ương như động kinh
  • Bệnh nhân nên tránh tiếp xúc lâu với ánh sáng gay gắt hoặc tia UV trong suốt thời gian điều trị bằng trovafloxacin.
  • Viêm gân và đứt gân thỉnh thoảng có báo cáo với các loại quinolone khác
  • Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo với hầu hết các tác nhân diệt khuẩn với mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng
  • Có thai và lúc nuôi con bú

Phn ng ph:

  • Chóng mặt hoặc nhức đầu nhẹ, buồn nôn
  • Ít gặp bao gồm nôn mửa, viêm âm đạo, tiêu chảy
  • Táo bón, rối loạn tiêu hóa, đầy hơi, viêm dạ dày, suy nhược, mệt mỏi, bừng mặt, chán ăn, lo âu, buồn ngủ, lơ mơ, lú lẫn, liệt, rung, chóng mặt, nhiễm nấm, ngứa ngáy, nổi ban, mề đay, nhạy cảm ánh sáng

Tương tác thuc:

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

  • Kháng acid, sucralfate, ion kim loại: việc uống chung trovafloxacin với kháng acid đặc biệt các sản phẩm chứa nhôm và magnesium, sucralfate hoặc những loại thuốc chứa ion làm giảm sự hấp thu của trovafloxacin. Nên uống cách khoảng ít nhất 2 giờ
  • Acid citric đệm bởi muối natri citrat
  • Morphine

Trình bày và đóng gói:

Viên nén 100 mg: hộp 1 viên, 3 viên, 7 viên, 30 viên, 100 viên

Nhà sn xut: Pfizer

Nhà phân phối: 

Giá thuốc: Đang cập nhật

Li khuyên ca dược sĩ:

Bình luận của bạn

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*