Zyvox – Thuốc kháng sinh

Tên thuc: Zyvox

Thành phnLinezolid

Ch đnh:

Viêm phổi (bệnh viện, mắc phải tại cộng đồng), nhiễm khuẩn da và mô mềm nặng có biến chứng, nhiễm Enterococcus faecium đã kháng vancomycin; bao gồm trường hợp nghi ngờ hoặc đã xác định có nhiễm khuẩn huyết đồng thời

Liu dùng: 

  • Người lớn và thiếu niên (≥ 12tuổi): 600 mg cách 12 giờ một lần,
  • Trẻ em (sơ sinh – 11 tuổi): 10 mg/kg 8 giờ một lần.
  • Dùng liên tục 10-14 ngày (viêm phổi, nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng), 14-28 ngày(nhiễm Enterococcus faecium kháng vancomycin).
  • Bệnh nhân suy thận nặng, thẩm phân máu, suy gan: chỉ sử dụng khi lợi ích vượt trội nguy cơ, nên dùng sau khi thẩm phân

Cách dùng:

  • Truyền tĩnh mạch 30-120 phút.
  • Không sử dụng túi truyền tĩnh mạch kết nối với các túi/chai truyền tĩnh mạch khác

Chng ch đnh:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Đang dùng hoặc đã dùng trong vòng 2 tuần MAOI A hoặc B.
  • Tăng huyết áp không kiểm soát được, u tế bào ưa crôm, u ung thư, nhiễm độc do tuyến giáp, trầm cảm lưỡng cực, tâm thần phân liệt, trạng thái lú lẫn cấp tính; đang dùng thuốc ức chế tái hấp thu serotonin, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc kháng thụ thể serotonin 5-HT1, thuốc cường giao cảm, thuốc co mạch, thuốc có tác dụng tương tự dopamin, pethidin, buspiron: không dùng, trừ khi theo dõi và giám sát chặt chẽ huyết áp.
  • Dừng cho bú sữa mẹ trước và trong khi dùng thuốc

Thn trng:

  • Bệnh nhân đã sẵn bị thiếu máu, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu; đang dùng đồng thời thuốc có thể gây giảm Hb, giảm tế bào máu, giảm chức năng hay số lượng tiểu cầu; suy thận nặng; dùng >10-14 ngày: chỉ dùng nếu có giám sát nồng độ Hb, số lượng tế bào máu và tiểu cầu.
  • Bệnh nhân tiểu đường, có bệnh khác liên quan không dung nạp glucose (13.7g glucose/300mL), đang kiểm soát natri trong chế độ ăn (114mg natri/300mL), có tiền sử động kinh hoặc có yếu tố nguy cơ gây động kinh.
  • Nếu xảy ra ức chế tủy xương đáng kể (trừ trường hợp thật sự cần tiếp tục điều trị, có giám sát công thức máu và quản lý ca bệnh hợp lý), nghi ngờ hoặc chắc chắn viêm đại tràng liên quan kháng sinh: ngưng dùng; nhiễm acid lactic, rối loạn thần kinh ngoại biên và thần kinh thị giác: cân nhắc lợi ích/nguy cơ trước khi quyết định tiếp tục sử dụng.
  • Sử dụng >28 ngày, cần giám sát chức năng thị giác.
  • Không sử dụng lượng lớn thực phẩm có nhiều tyramin (như pho mát chín, sản phẩm từ nấm men, đồ uống có cồn chưa chưng cất, sản phẩm đậu nành lên men như xì dầu/nước tương).
  • Chỉ sử dụng trong thai kỳ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
  • Lái xe, vận hành máy móc

Phn ng ph:

  • Nhiếm nấm Candida, Candida miệng, Candida âm đạo, nhiễm nấm.
  • Thiếu máu. Mất ngủ. Đau đầu, thấy vị kim loại, chóng mặt.
  • Cao huyết áp. Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, khó tiêu.
  • Xét nghiệm chức năng gan bất thường; tăng AST, ALT hoặc phosphatase kiềm. Ngứa, phát ban. Tăng BUN. Sốt, đau cục bộ.
  • Tăng LDH, creatin kinase, lipase, amylase hoặc glucose lúc không đói. Giảm protein toàn phần, albumin, natri hoặc canxi. Tăng hoặc giảm kali hoặc bicarbonat.
  • Tăng bạch cầu trung tính hoặc bạch cầu ái toan. Giảm Hb, thể tích hoặc số lượng hồng cầu.
  • Tăng hoặc giảm tiểu cầu hoặc bạch cầu

Tương tác thuc:

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

Linezolid thúc đẩy việc tăng huyết áp gây bởi pseudoephedrin hoặc phenylpropanolamin hydrochlorid (lượng giá liều các thuốc có tác động co mạch, bao gồm thuốc liên quan dopamin, để đạt đáp ứng mong muốn khi dùng đồng thời)

Trình bày và đóng gói:

Dung dịch truyền 2 mg/mL: Hộp 10 lọ x 300 ml

Nhà sn xut: Pfizer

Nhà phân phối: Phytopharma

Giá thuốc: Đang cập nhật

Li khuyên ca dược sĩ:

Bình luận của bạn

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*