Tên thuc: Aspirine pH8

Thành phnAcetylsalicylic acid

Ch đnh:

  • Giảm đau ngoại biên.
  • Hạ sốt.
  • Kháng viêm ở liều cao.
  • Chống kết tập tiểu cầu

Liu dùng:

  • Trong các chỉ định giảm đau/hạ sốt:
    • Người lớn: liều tối đa hàng ngày là 3 g.
    • Điều trị: uống mỗi lần 1 viên 500 mg, nếu cần lặp lại sau mỗi 4 giờ, không quá 6 viên/ngày.
    • Người già: liều tối đa hàng ngày là 2 g.
    • Điều trị: uống mỗi lần 1 viên 500 mg, nếu cần lặp lại sau mỗi 4 giờ, không quá 4 viên/ngày.
  • Trong bệnh thấp khớp :
    • Liều hàng ngày từ 4 đến 6 viên chia ra làm 3 đến 4 lần.
    • Điều trị: uống mỗi lần 2 viên 500 mg, lặp lại sau mỗi 6 giờ 

Cách dùng:

Có thể dùng lúc đói hoặc no

Chng ch đnh:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Loét dạ dày-tá tràng tiến triển.
  • Bệnh chảy máu do thể tạng hoặc mắc phải.
  • Nguy cơ xuất huyết.
  • Phụ nữ có thai (3 tháng cuối)

Thn trng:

  • Không nên chỉ định aspirine trong bệnh thống phong (goutte)
  • Có tiền sử loét dạ dày tá tràng và xuất huyết tiêu hóa;
  • Suy thận ;
  • Suyễn : ở một vài bệnh nhân có thể xuất hiện cơn suyễn có liên quan đến dị ứng aspirine hoặc thuốc kháng viêm không stérọde ; chống chỉ định trong những trường hợp này ;
  • Băng huyết và/hoặc rong kinh vì dùng aspirine có nguy cơ làm tăng lượng huyết và kéo dài chu kỳ kinh nguyệt

Phn ng ph:

  • Ù tai, cảm giác giảm thính lực, nhức đầu, thường là dấu hiệu của sự quá liều.
  • Loét dạ dày.
  • Xuất huyết tiêu hóa rõ ràng (ói máu, đi cầu ra máu…) hoặc tiềm ẩn đưa đến tình trạng thiếu máu do thiếu sắt.
  • Hội chứng xuất huyết (chảy máu cam, chảy máu lợi, ban xuất huyết), với sự gia tăng thời gian máu chảy. Tác động này còn kéo dài đến 4 hoặc 8 ngày sau khi ngưng dùng aspirine.
  • Có thể gây nguy cơ xuất huyết trong phẫu thuật

Tương tác thuc:

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

  • Chống chỉ định Méthotrexate; thuốc uống chống đông máu
  • Héparine dạng tiêm: tăng nguy cơ xuất huyết do dẫn xuất salicylate gây ức chế chức năng tiểu cầu và tấn công lên niêm mạc dạ dày-tá tràng
  • Thuốc trị tiểu đường (insuline, chlorpropamide) : tăng tác dụng hạ đường huyết với acide acétylsalicyque liều cao (acide acétylsalicylique có tác dụng hạ đường huyết và cắt sulfamide ra khỏi liên kết với protéine huyết tương)

Trình bày và đóng gói:

Viên nén: 500 mg x 5 vỉ x 10 viên

Nhà sn xutDHG Pharma

Nhà phân phối: 

Giá thuốc: Đang cập nhật

Li khuyên ca dược sĩ:

Bình luận của bạn

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*