Tên thuc: Meloxicam GSK

Thành phnMeloxicam

Ch đnh:

Viêm xương khớp, viêm cột sống dính khớp và các viêm khớp dạng thấp

Liu dùng: 

  • Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. Sau khi có đáp ứng trị liệu khởi đầu, chỉnh liều theo nhu cầu từng bệnh nhân.
  • Người lớn:
    • Viêm xương khớp: khởi đầu và duy trì 7.5 mg/ngày. Khi cần/không cải thiện: có thể tăng tới 15 mg/ngày. Không quá 15 mg/ngày.
    • Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: 15 mg/ngày. Điều trị lâu dài (nhất là người ≥ 65 tuổi, người có nhiều nguy cơ có tác dụng không mong muốn): 7.5 mg/ngày.
    • Không quá 15 mg/ngày.
    • Người suy thận: nặng: không dùng, chạy thận nhân tạo: không quá 7.5 mg/ngày

Cách dùng:

Có thể dùng lúc đói hoặc no

Chng ch đnh:

  • Mẫn cảm với meloxicam, tiền sử dị ứng aspirin/NSAID khác.
  • Người có triệu chứng hen phế quản, polyp mũi, phù mạch thần kinh/phù Quincke, mày đay sau khi dùng aspirin/NSAID khác.
  • Tiền căn loét dạ dày tá tràng, loét dạ dày tá tràng đang tiến triển
  • Xuất huyết dạ dày tá tràng.
  • Xuất huyết não.
  • Suy gan nặng, suy thận nặng không lọc máu.
  • Phụ nữ có thai/cho con bú.
  • Trẻ < 18 tuổi
  • Suy tim chưa điều trị ổn định.
  • Trước, trong và sau phẫu thuật ghép bắc cầu động mạch vành

Thn trng:

  • Bệnh nhân có bệnh tim mạch hoặc có yếu tố nguy cơ cho tim mạch, đang dùng thuốc chống đông máu.
  • Bệnh nhân suy tim, hội chứng thận hư, xơ gan, bệnh thận nặng, đang dùng thuốc lợi niệu, đang tiến hành phẫu thuật lớn: kiểm tra thể tích nước tiểu và chức năng thận trước khi dùng meloxicam.
  • Người cao tuổi có chức năng gan, thận và tim kém: không nên dùng.
  • Khi lái xe/vận hành máy móc

Phn ng ph:

  • Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bụng, tiêu chảy.
  • Thiếu máu.
  • Ngứa, phát ban trên da.
  • Đau đầu. Phù

Tương tác thuc:

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

  • NSAID khác.
  • Thuốc uống chống đông máu, ticlopidin, heparin, thuốc làm tan huyết khối.
  • Aspirin. Corticosteroid. Lithium. Methotrexate.
  • Có thể làm giảm hiệu quả vòng tránh thai trong tử cung.
  • Thuốc lợi niệu. Thuốc hạ huyết áp.
  • Cholestyramine. Cyclosporin. Warfarin.
  • Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRI)

Trình bày và đóng gói:

Viên nén: 7.5 mg x 2 vỉ x 10 viên; 15 mg x 2 vỉ x 10 viên

Nhà sn xutSaVipharm

Nhà phân phối: 

Giá thuốc: Đang cập nhật

Li khuyên ca dược sĩ:

Bình luận của bạn

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*