Norspan – Thuốc giảm đau

Tên thuc: Norspan

Thành phn: Mỗi miếng dán: Buprenorphine 5 mg, 10 mg hoặc 20 mg

Ch đnh:

Điều trị đau không ác tính cường độ trung bình đến nặng, khi cần sử dụng thuốc nhóm opioid để có tác dụng giảm đau đầy đủ. Không thích hợp để điều trị cơn đau cấp

Liu dùng: ≥ 18 tuổi:

  • Ban đầu nên dùng liều thấp nhất, dùng mỗi 7 ngày.
  • Trong thời gian bắt đầu điều trị và chỉnh liều, nên sử dụng thuốc giảm đau bổ sung tác dụng ngắn theo liều thông thường khi cần, cho đến khi đạt hiệu quả với Norspan.
  • Không nên tăng liều trước 3 ngày, khi tác dụng tối đa của mức liều đã dùng được thiết lập.
  • Sau đó có thể tiếp tục chỉnh liều dựa trên nhu cầu cần giảm đau và đáp ứng.
  • Để tăng liều, thay thế miếng dán lớn hơn, hoặc kết hợp các miếng dán ở những nơi khác nhau.
  • Không sử dụng quá 2 miếng dán cùng lúc, không phụ thuộc hàm lượng.
  • Không nên dùng miếng dán mới ở cùng vị trí trong 3-4 tuần tiếp theo và sử dụng lâu hơn thời gian cần thiết (giám sát cẩn thận và thường xuyên để xác định việc tiếp tục điều trị có cần thiết hay không và ở mức độ nào).
  • Sau khi ngừng điều trị (loại bỏ miếng dán)
    • Nồng độ buprenorphine huyết thanh giảm dần và tác dụng giảm đau được duy trì trong khoảng thời gian nhất định,
    • Không nên dùng một opioid tiếp theo trong vòng 24 giờ

Cách dùng:

  • Dán vào vùng da khô (đã làm sạch với nước sạch (không sử dụng xà phòng, rượu, dầu, thuốc nước hoặc dụng cụ mài mòn)), ít lông hoặc gần như không có lông (nếu không có vùng da như vậy, nên cắt lông bằng kéo, không nên cạo), không bị kích ứng, còn nguyên vẹn ở bên ngoài phần trên cánh tay, ngực, lưng hoặc các vùng bên của ngực.
  • Ép chặt bằng lòng bàn tay khoảng 30 giây, để dính liên tục trong 7 ngày

Chng ch đnh:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Các tình trạng mà trung tâm và chức năng hô hấp bị suy giảm nghiêm trọng hoặc có thể bị như vậy.
  • Đang dùng IMAO hoặc đã dùng trong 2 tuần trước.
  • Nhược cơ nặng.
  • Bệnh nhân phụ thuộc opioid và điều trị cai nghiện ma túy.
  • Bệnh nhân bị sảng rượu

Thn trng:

  • Bệnh nhân suy gan, rối loạn co giật, chấn thương đầu, sốc, suy giảm ý thức không rõ nguồn gốc, tổn thương hoặc tăng áp lực nội sọ, có hoặc nghi ngờ có tiền sử lạm dụng ma túy (tác dụng gây sảng khoái hạn chế của buprenorphine có thể dẫn đến lạm dụng).
  • Nguy cơ suy hô hấp (đã xảy ra tử vong do quá liều ở người lạm dụng buprenorphine đường tĩnh mạch và sử dụng đồng thời benzodiazepin).
  • Không dán vào vùng da có vết sẹo lớn.
  • Tránh tiếp xúc giữa vị trí dán với nguồn nhiệt (như đệm sưởi ấm, chăn điện, đèn nhiệt, tắm hơi, bồn tắm nước nóng, đệm chứa nước nóng,…).
  • Không nên sử dụng ngay sau phẫu thuật hoặc trong các tình huống đặc trưng bởi chỉ số điều trị hẹp hoặc có nhu cầu giảm đau thay đổi nhanh chóng.
  • Thai kỳ, thời gian cho con bú: tránh sử dụng.
  • < 18 tuổi: không khuyến cáo.
  • Không nên lái xe, sử dụng máy móc

Phn ng ph:

  • Suy hô hấp, hạ huyết áp.
  • Chán ăn. Lú lẫn, trầm cảm, mất ngủ, căng thẳng.
  • Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ; dị cảm.
  • Giãn mạch. Khó thở. Táo bón, khô miệng, buồn nôn, nôn; đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu.
  • Ngứa, ban đỏ; phát ban, đổ mồ hôi.
  • Ngứa tại vị trí dán thuốc, phản ứng tại vị trí dán thuốc; uể oải, suy nhược, đau, phù ngoại biên, ban đỏ tại vị trí dán thuốc, nổi ban tại vị trí dán thuốc, đau ngực.
  • Buprenorphine ít có nguy cơ bị phụ thuộc thể chất và nguy cơ phụ thuộc thấp hơn so với thuốc giảm đau chủ vận toàn phần.
  • Sử dụng trong thời gian dài, có thể dẫn đến nghiện thuốc và không loại trừ hoàn toàn hội chứng ngừng thuốc (nói chung là nhẹ) tương tự ở thuốc opioid khác

Tương tác thuc:

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

  • IMAO.
  • Thuốc ức chế CYP3A4 có thể dẫn đến nồng độ huyết tương tăng, kèm tác dụng tăng cường của buprenorphin; cảm ứng CYP3A4 dẫn đến tăng thanh thải, có thể dẫn đến giảm hiệu quả.
  • Thuốc gây mê toàn thân có thể dẫn đến giảm tốc độ thải trừ qua gan của buprenorphin.
  • Thận trọng dùng cùng: Benzodiazepin (có thể tăng cường tác dụng gây suy hô hấp nguồn gốc trung ương, có nguy cơ tử vong), thuốc ức chế TKTW khác (làm tăng tác dụng ức chế TKTW)

Trình bày và đóng gói:

  • Miếng dán qua da 5 mcg/giờ: hộp 2 miếng
  • Miếng dán qua da 10 mcg/giờ: hộp 2 miếng
  • Miếng dán qua da 20 mcg/giờ: hộp 2 miếng

Nhà sn xutMundipharma

Nhà phân phối: 

Giá thuốc: Đang cập nhật

Li khuyên ca dược sĩ:

Bình luận của bạn

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*