Tên thuc: OxyNeo

Thành phnOxycodone hydrochloride

Ch đnh:

  • Giảm đau mức độ từ trung bình tới nặng ở bệnh nhân đau do ung thư hoặc đau sau phẫu thuật.
  • Giảm đau mức độ nặng khi cần sử dụng opioid mạnh

Liu dùng: 

  • Chuẩn liều theo mức độ đau và tiền sử về yêu cầu giảm đau (trừ khi các tác dụng phụ khó kiểm soát của thuốc ngăn cản việc này), khoảng cách liều 4-6 giờ.
  • Đánh giá định kỳ sự cần thiết của việc tiếp tục trị liệu.
  • Người cao tuổi, người lớn > 18 tuổi ít sử dụng opioid hoặc biểu hiện đau nặng không kiểm soát được với opioid nhẹ: khởi đầu 5 mg, 4-6 giờ một lần, sau đó điều chỉnh cẩn thận và thường xuyên mỗi ngày 1 lần nếu cần để đạt hiệu quả giảm đau mong muốn; dùng morphine đường uống trước khi sử dụng oxycodone:liều hàng ngày dựa trên tỉ lệ 10mg oxycodone hydrochloride tương đương 20mg morphine.
  • Người lớn suy thận nhẹ-trung bình và suy gan nhẹ và ít dùng opioid: dùng thận trọng, khởi đầu 2.5 mg, 6 giờ 1 lần, định sẵn bằng dung dịch OxyNeo.
  • Người < 18 tuổi: không sử dụng. Khi không yêu cầu kéo dài trị liệu, giảm liều từ từ để dự phòng các triệu chứng do ngừng thuốc

Cách dùng:

Nuốt nguyên viên, không nhai hoặc nghiền

Chng ch đnh:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Đã biết mẫn cảm với oxycodone hoặc chống chỉ định sử dụng thuốc opioid.
  • Suy hô hấp, chấn thương đầu, tắc liệt ruột, hội chứng bụng cấp, chậm làm rỗng dạ dày, tắc nghẽn đường hô hấp mạn tính, bệnh tim phổi, hen phế quản mạn tính, tăng cacbon dioxid huyết, suy gan trung bình-nặng, suy thận nặng (ClCr < 10mL/phút), táo bón mạn tính, sử dụng đồng thời MAOI hoặc trong vòng 2 tuần ngừng sử dụng MAOI.
  • Phụ nữ mang thai

Thn trng:

  • Bệnh nhân phụ thuộc opioid, giảm áp lực nội sọ, giảm huyết áp, giảm thể tích máu, loạn tâm thần nhiễm độc, bệnh đường mật, viêm tụy, viêm loét đại tràng, phì đại tuyến tiền liệt, suy vỏ thượng thận, nghiện rượu cấp, cuồng sảng rượu cấp, bệnh gan và thận mạn tính, bệnh phổi nặng và suy nhược, có tiền sử lạm dụng rượu và thuốc; cao tuổi và ốm yếu; suy tuyến giáp (giảm liều); sau phẫu thuật bụng (cho tới khi chức năng ruột bình thường).
  • Phụ nữ cho con bú, bệnh nhân có khả năng bị tắc liệt ruột: không nên sử dụng. Nếu nghi ngờ tắc liệt ruột hoặc xuất hiện tắc liệt ruột: ngừng sử dụng ngay.
  • Không sử dụng 6 giờ trước khi can thiệp phẫu thuật.
  • Nếu tiếp tục trị liệu với oxycodone, chỉnh liều theo yêu cầu hậu phẫu mới.
  • Nguy cơ suy hô hấp khi sử dụng quá nhiều.
  • Một phần quan trọng của việc đánh giá một bệnh nhân bị các cơn đau mạn tính không do ung thư là tiền sử nghiện và lạm dụng ma túy.
  • Có khả năng phát triển nghiện thuốc tâm lý khi sử dụng oxycodone.
  • Thành phần Sunset yellow có thể gây phản ứng dị ứng như hen (phổ biến ở người dị ứng aspirin).
  • Trẻ sơ sinh của người mẹ nghiện thuốc có thể biểu hiện triệu chứng do ngừng thuốc và bị suy hô hấp.
  • Lạm dụng dạng bào chế đường uống cho đường tiêm truyền có thể dẫn tới các hậu quả nghiêm trọng, gồm cả tử vong.
  • Không nên lái xe, vận hành máy móc.
  • Đặc điểm của lạm dụng oxycodone tương tự các opioid mạnh khác.
  • Oxycodone có thể bị tìm kiếm và lạm dụng ở người có rối loạn nghiện tiềm ẩn hay biểu lộ.
  • Có thể phát triển dung nạp với thuốc sử dụng thường xuyên và yêu cầu liều cao dần để duy trì kiểm soát đau. Sử dụng kéo dài có thể dẫn tới phụ thuộc thuốc và h/c ngừng thuốc có thể xảy ra khi đột ngột ngừng điều trị

Phn ng ph:

  • Biếng ăn.
  • Lo âu, trạng thái lẫn lộn, mất ngủ, căng thẳng, rối loạn suy nghĩ, giấc mơ bất thường.
  • Đau đầu, chóng mặt, an thần, lơ mơ.
  • Co thắt phế quản, khó thở, giảm ho.
  • Táo bón, buồn nôn, nôn mửa, khô miệng, khó tiêu, đau bụng, tiêu chảy.
  • Tăng tiết mồ hôi, ngứa, ban.
  • Suy nhược, ớn lạnh

Tương tác thuc:

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

  • MAOI gây kích thích hệ TKTW hoặc trầm cảm kèm các cơn tăng/hạ huyết áp.
  • Quinidine làm tăng Cmax, AUC & t½ của oxycodone và noroxycodone.
  • Cimetidine và chất ức chế P450-3A như ketoconazole, erythromycin có thể ức chế sự chuyển hóa của oxycodone.
  • Oxycodone có khả năng tác động đến hiệu quả của thuốc an thần, thuốc gây mê, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm, phenothiazine, thuốc an thần kinh, rượu, opioid khác, thuốc giãn cơ và thuốc hạ áp

Trình bày và đóng gói:

Viên nang: 5mg x 2 vỉ x 14 viên

Nhà sn xutMundipharma 

Nhà phân phối: 

Giá thuốc: Đang cập nhật

Li khuyên ca dược sĩ:

Bình luận của bạn

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*