Profenid – Thuốc kháng viêm, giảm đau

Tên thuc: Profenid

Thành phnKetoprofen

Ch đnh:

  • Cơn cấp tính trong các bệnh viêm thấp khớp, đặc biệt viêm đa khớp dạng thấp, viêm cứng khớp sống.
  • Cơn cấp tính trong các bệnh thoái hoá khớp (khớp háng, khớp gối).
  • Bệnh thấp ngoài khớp (đau nhói ở vai, viêm gân).
  • Viêm khớp vi tinh thể.
  • Đau thắt lưng cấp, đau rễ thần kinh.
  • Đau do ung thư

Liu dùng: 

  • Thông thường tiêm bắp 100-200 mg/ngày, tiêm 2 lần.
  • Có thể tiêm bắp một lần và dùng một tọa dược tối khi đi ngủ

Cách dùng:

Tiêm bắp

Chng ch đnh:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Loét dạ dày-tá tràng tiến triển.
  • Suy thận nặng, suy gan nặng.
  • Điều trị đồng thời với thuốc chống đông máu (nguy cơ bị khối tụ máu, như tất cả các thuốc đường tiêm bắp).
  • Phụ nữ có thai (3 tháng cuối thai kỳ) và cho con bú
  • Trẻ em (dưới 15 tuổi)

Thn trng:

  • Bệnh nhân bị suyễn kèm theo viêm mũi mãn tính, viêm xoang mãn và/hoặc polyp mũi, khi dùng aspirine và/hoặc thuốc kháng viêm không stéroơde, có nguy cơ dị ứng cao hơn những người khác
  • Sử dụng thận trọng và theo dõi chặt chẽ ở những người có tiền sử loét dạ dày-tá tràng, thoát vị hoành, viêm loét ruột kết, bệnh Crohn, tiền sử rối loạn máu hoặc rối loạn đông máu.
  • Khi bắt đầu điều trị, phải theo dõi kỹ thể tích bài niệu và chức năng thận ở những bệnh nhân suy tim, xơ gan, thận hư, bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu, suy thận mãn và đặc biệt ở người lớn tuổi.
  • Cẩn thận nên giảm liều ở người lớn tuổi.
  • Lưu ý người lái xe và vận hành máy móc : vì có thể bị choáng váng.
  • Trong trường hợp điều trị dài ngày, cần theo dõi công thức máu, chức năng gan và thận

Phn ng ph:

  • Ở đường tiêu hóa : khó chịu vùng dạ dày-ruột, đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, táo bón, tiêu chảy. Các tác dụng phụ nặng nhất là : loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, thủng ruột.
  • Nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ.
  • Phản ứng quá mẫn ở da (nổi ban, mề đay, ngứa) và đường hô hấp (suyễn, nhất là những người dị ứng với aspirine và các kháng viêm không stéroide khác), rất hiếm trường hợp phù Quincke và sốc phản vệ

Tương tác thuc:

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

  • Các kháng viêm không stéroid khác kể cả các salicylate ở liều cao: tăng nguy cơ gây loét và xuất huyết đường tiêu hóa
  • Các thuốc chống đông máu dùng uống, héparine tiêm và ticlopidine: tăng nguy cơ xuất huyết do ức chế sự kết tập tiểu cầu
  • Lithium
  • Méthotrexate: tăng độc tính trên máu của méthotrexate
  • Thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển, thuốc ức chế angiotensine II

Trình bày và đóng gói:

Bột pha tiêm 100 mg: hộp 6 lọ bột đông khô + 6 ống dung môi 5 ml

Nhà sn xutSanofi-Aventis

Nhà phân phối: 

Giá thuốc: Đang cập nhật

Li khuyên ca dược sĩ:

Bình luận của bạn

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*