Atorlog – Thuốc điều trị tăng cholesterol máu

Tên thuc: Atorlog

Thành phnAtorvastatin

Ch đnh:

Tăng cholesterol toàn phần và cholesterol LDL ở người bệnh có yếu tố gia đình đồng hợp tử, bổ trợ cho các cách điều trị hạ lipid khác

Liu dùng: 

  • Khởi đầu 10 mg x 1 lần/ngày.
  • Chỉnh liều 4 tuần một lần, nếu cần và nếu dung nạp.
  • Duy trì 10-40 mg/ngày.
  • Tăng liều nếu cần, nhưng không quá 80 mg/ngày.
  • Khi phối hợp
    • Amiodarone: không nên quá 20 mg/ngày;
    • Darunavir+Ritonavir, Fosamprenavir, Fosamprenavir+Ritonavir, Saquinavir+Ritonavir: không quá 20 mg/ngày;
    • Nelfinavir: không quá 40 mg/ngày

Cách dùng:

Uống 1 liều duy nhất bất cứ lúc nào trong ngày, vào bữa ăn hoặc lúc đói

Chng ch đnh:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc/với chất ức chế HMG-CoA reductase.
  • Bệnh gan hoạt động, transaminase huyết thanh tăng dai dẳng không giải thích được.
  • Đang dùng Tipranavir+Ritonavir, Telaprevir.
  • Thời kỳ mang thai, cho con bú

Thn trng:

  • Cân nhắc lợi ích/nguy cơ (suy thận, nhược giáp, tiền sử bản thân/gia đình bệnh cơ di truyền, tiền sử bệnh cơ do sử dụng statin/fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, > 70 tuổi có yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác, một số đối tượng đặc biệt).
  • Nếu CK >5 lần giới hạn trên của mức bình thường: không nên bắt đầu điều trị bằng statin.
  • Nếu có biểu hiện bệnh cơ cấp và nặng, có yếu tố nguy cơ dễ bị suy thận cấp do tiêu cơ vân: tạm ngừng hoặc thôi hẳn.
  • Khi sử dụng với Lopinavir+Ritonavir (nếu cần, nên dùng liều Atorvastatin thấp nhất).
  • Phụ nữ độ tuổi sinh đẻ: chỉ dùng trong trường hợp tăng cholesterol máu rất cao mà không đáp ứng với các thuốc khác.
  • Lái xe, vận hành máy

Phn ng ph:

  • Tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng, buồn nôn.
  • Ðau đầu, chóng mặt, nhìn mờ, mất ngủ, suy nhược.
  • Ðau cơ, đau khớp.
  • Kết quả thử nghiệm chức năng gan tăng hơn 3 lần giới hạn trên của bình thường.
  • Suy giảm nhận thức, tăng đường huyết, tăng HbA1c

Tương tác thuc:

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

  • Cyclosporin, erythromycin, itraconazol, ketoconazol: hay gặp viêm cơ và tiêu cơ vân hơn.
  • Statin có thể làm tăng tác dụng của warfarin.
  • Nhựa gắn acid mật có thể làm giảm rõ rệt khả dụng sinh học của statin.
  • Gemfibrozil, fibrat khác, niacin > 1g/ngày, colchicin: tăng nguy cơ tổn thương cơ.
  • Chất ức chế protease của HIV/HCV: có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong

Trình bày và đóng gói:

Viên nén bao film: 20 mg x 3 vỉ x 10 viên; 10 vỉ x 10 viên

Nhà sn xutBidiphar

Nhà phân phối: 

Giá thuốc: Đang cập nhật

Li khuyên ca dược sĩ:

Bình luận của bạn

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*