Tên thuc: Atroact

Thành phnAtorvastatin Calcium

Ch đnh:

  • Hỗ trợ với chế độ ăn kiêng để làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid ở các bệnh nhân cao cholesterol máu nguyên phát, cao cholesterol máu do di truyền dị hợp tử hoặc cao lipid máu hỗn hợp (Fredrickson loại IIa và IIb)
  • Hỗ trợ chế độ ăn kiêng để điều trị những bệnh nhân bị cao triglycerid huyết thanh (Fredrickson loại IV)
  • Điều trị các bệnh nhân bị rối loạn betalipoprotein máu nguyên phát (Fredrickson loại III) mà không có đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn kiêng

Liu dùng: 

  • Liều dùng khởi đầu khuyến nghị là 10 hoặc 20 mg, uống 1 lần/ngày.
  • Bệnh nhân cần giảm LDL-C nhiều (>45%) có thể bắt đầu dùng 40 mg, uống 1 lần/ngày.
  • Khoảng liều dùng từ 10 đến 80 mg, uống 1 lần/ngày.
  • Có thể dùng atorvastatin 1 lần/ngày vào bất cứ thời gian nào trong ngày, lúc no hoặc lúc đói.
  • Nên điều chỉnh liều dùng theo từng bệnh nhân tùy theo mức độ LDL-C cơ bản, vốn là mục đích của việc điều trị và đáp ứng ở bệnh nhân.
  • Sau khi đã bắt đầu và/hoặc điều chỉnh liều dùng của atorvastatin, nên xét nghiệm mức lipid trong vòng 2-4 tuần và điều chỉnh liều dùng theo đó
  • Dự phòng bệnh tim mạch: Liều dùng khuyến nghị: 10 mg, uống 1 lần/ngày
  • Bệnh cao cholesterol máu nguyên phát và cao lipid máu hỗn hợp: Đa số bệnh nhân được kiểm soát ở liều 10 mg atorvastatin, uống 1 lần/ngày. Đáp ứng với điều trị thấy rõ trong vòng 2 tuần và đáp ứng tối đa thường đạt được trong vòng 4 tuần.
  • Cao cholesterol máu do di truyền đồng hợp tử: Trong một nghiên cứu ở các bệnh nhân bị cao cholesterol máu do di truyền đồng hợp tử, đa số bệnh nhân đáp ứng ở liều 80 mg atorvastatin: giảm trên 15% lượng cholesterol trọng lượng phân tử thấp (18-45%).
  • Các bệnh nhi bị cao cholesterol máu do di truyền dị hợp tử (10-17 tuổi): Liều dùng khởi đầu khuyến nghị: 10 mg/ngày; liều dùng tối đa khuyến nghị là 20 mg/ngày (liều dùng trên 20mg chưa được nghiên cứu ở các bệnh nhân loại này). Liều dùng nên được điều chỉnh tùy theo mục đích điều trị. Nên điều chỉnh liều ở khoảng cách ít nhất 4 tuần

Cách dùng:

Có thể dùng lúc đói hoặc no

Chng ch đnh:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Bệnh gan tiến triển hoặc bị tăng kéo dài các enzyme transaminase trong huyết thanh trên 3 lần giới hạn bình thường trên mà không rõ nguyên nhân
  • Có thai, đang nuôi con bằng sữa mẹ hoặc các phụ nữ có khả năng có thai mà không sử dụng các biện pháp ngừa thai

Thn trng:

  • Rối loạn chức năng gan
  • Theo dõi bệnh đau cơ, được định nghĩa là đau hoặc yếu cơ kết hợp với tăng giá trị creatine phosphokinase (CPK) trên 10 lần giới hạn bình thường trên, ở bất cứ bệnh nhân nào bị đau cơ rải rác, mềm cơ hay yếu cơ, và/hoặc tăng đáng kể CPK. Ngưng điều trị bằng atorvastatin nếu thấy tăng đáng kể mức độ CPK, có chẩn đoán hay nghi ngờ bệnh cơ

Phn ng ph:

  • Rối loạn tâm thần: Mất ngủ.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu.
  • Rối loạn đường tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, táo bón, đầy bụng.
  • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau cơ.
  • Rối loạn chung: suy nhược

Tương tác thuc:

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

  • Nguy cơ về bệnh cơ trong quá trình điều trị bằng các thuốc nhóm này sẽ tăng lên khi dùng đồng thời với cyclosporine, các dẫn xuất của acid fibric, erythromycin, thuốc kháng nấm nhóm azole hoặc niacin
  • Các thuốc kháng acid
  • Antipyrine; Colestipol, Digoxin, Erythromycin/Clarithromycin, Azithromycin,
  • Thuốc ngừa thai đường uống
  • Warfarin, Cimetidine, Amlodipine, Các chất ức chế protease

Trình bày và đóng gói:

Viên nén bao phim: 10 mg x 3 vỉ x 10 viên; 20 mg x 3 vỉ x 10 viên

Nhà sn xutXL Laboratories

Nhà phân phối: 

Giá thuốc: Đang cập nhật

Li khuyên ca dược sĩ:

Bình luận của bạn

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*