Glufort – Thuốc điều trị tiểu đường

Tên thuc: Glufort

Thành phnMetformin HCl

Ch đnh:

  • Bệnh nhân đái tháo đường týp II (tiểu đường không phụ thuộc insulin), phối hợp với chế độ ăn kiêng và tập thể dục, đặc biệt ở người thừa cân hoặc béo phì
  • Phối hợp với insulin để điều trị tiểu đường týp I (tiểu đường phụ thuộc insulin), tiểu đường týp II, đặc biệt là trên bệnh nhân thừa cân kèm theo đề kháng với insulin
  • Có thể kết hợp Glufort với một sulfonylurea khi dùng metformin hoặc sulfonylurea đơn thuần không kiểm soát hiệu quả glucose huyết

Liu dùng: 

  • Người lớn: Bắt đầu với liều 1 viên Glufort 500 mg/lần, 2 lần mỗi ngày (uống vào bữa ăn). Sau đó tăng liều thêm, mỗi tuần tăng 500 mg/ngày, tới liều tối đa là 2.500 mg/ngày. Khi dùng liều tối đa 2.500 mg/ngày, chia làm 3 lần mỗi ngày (uống vào bữa ăn) để dung nạp thuốc tốt hơn
  • Chuyển từ những thuốc chống đái tháo đường khác sang metformin: Không cần có giai đoạn chuyển tiếp, trừ khi chuyển từ clorpropamid sang dùng metformin, thận trọng trong 2 tuần đầu vì clorpropamid tồn trữ lâu trong cơ thể, có thể dẫn đến hiện tượng cộng tác dụng của thuốc và gây hạ đường huyết mạnh
  • Điều trị đồng thời metformin và sulfonylurea: Nếu bệnh nhân không đáp ứng với điều trị trong 4 tuần ở liều tối đa metformin trong liệu pháp đơn, phải thêm dần một sulfonylurea uống, trong khi tiếp tục dùng metformin với liều tối đa. Khi điều trị phối hợp với liều tối đa của 2 thuốc trong 1-3 tháng mà người bệnh vẫn không đáp ứng, phải ngừng điều trị bằng chuyển sang dùng insulin có hoặc không kết hợp với metformin.
  • Điều trị đồng thời metformin và insulin: Liều ban đầu của Glufort là 500 mg/lần ngày trên những bệnh nhân đang sử dụng insulin. Nếu bệnh nhân đáp ứng chưa tốt thì liều của Glufort có thể tăng 500 mg mỗi ngày, một tuần tăng một lần cho đến khi kiểm soát hiệu quả glucose máu. Liều tối đa của Glufort trong một ngày là 2.500 mg.

Cách dùng:

Uống vào bữa ăn để dung nạp thuốc tốt hơn

Chng ch đnh:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Bệnh thận, rối loạn chức năng thận (nồng độ creatinin huyết thanh ≥ 15 mg/dL ở nam, hoặc ≥ 14mg/dL ở nữ) hoặc độ thanh thải creatinin bất thường mà những rối loạn này xuất phát từ các tình trạng bệnh lý như truỵ tim mạch (sốc), nhồi máu cơ tim cấp tính, suy tim sung huyết và nhiễm khuẩn huyết.
  • Nhiễm toan chuyển hoá cấp hoặc mạn tính, kể cả do nhiễm toan-ceton do đái tháo đường, có hoặc không có hôn mê. Nhiễm toan-ceton do đái tháo đường nên được điều trị bằng insulin.
  • Phải tạm ngừng dùng metformin cho người bệnh chiếu chụp X-quang có tiêm chất cản quang chứa iod vì nếu sử dụng những chất này có thể gây ảnh hưởng cấp tính đến chức năng thận. Chỉ dùng lại metformin sau khi đánh giá lại thấy chức năng thận bình thường

Thn trng:

  • Kiểm soát chức năng thận: metformin được bài tiết chủ yếu qua thận, nguy cơ tích luỹ metformin và acid lactic tăng lên theo mức độ suy giảm chức năng thận. Người già, đặc biệt trên 80 tuổi, nên kiểm tra chức năng thận một cách thường xuyên
  • Phải ngừng dùng metformin khi tiến hành phẫu thuật.
  • Bệnh nhân suy giảm chức năng gan
  • Đối với người bệnh dùng metformin, cần theo dõi chặt chẽ các xét nghiệm cận lâm sàng, kể cả định lượng đường huyết để xác định liều metformin tối thiểu có hiệu lực. Người bệnh cần được thông tin về nguy cơ nhiễm acid laclic có thể gây tử vong và các trường hợp dễ dẫn đến tình trạng này

Phn ng ph:

  • Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy thượng vị, táo bón, đau bụng.
  • Phản ứng dị ứng: Phải ngừng thuốc ngay nếu gặp phản ứng dị ứng như khó thở, sưng môi, lưỡi, mặt.
  • Da: phát ban da, mày đay, nhạy cảm với ánh sáng.
  • Chuyển hoá: giảm hấp thu vitamin B12, nhiễm acid lactic.
  • Huyết học: loạn sản máu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, suy tuỷ, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt

Tương tác thuc:

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

  • Những thuốc có xu hướng gây tăng glucose huyết như thuốc lợi tiểu, corticosteroid, phenothiazin, các chế phẩm tuyến giáp, oestrogen, thuốc uống tránh thai, phenytoin, acid nicotinic, các thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm, các thuốc chẹn kênh calci, isoniazid… có thể làm giảm khả năng kiểm soát glucose huyết.
  • Furosemid làm tăng nồng độ đỉnh của metfomin trong huyết tương và trong máu mà không làm thay đổi hệ số thanh thải của metformin ở thận khi dùng một liều duy nhất.
  • Các thuốc cation như amilorid, digoxin, morphin, procainamid, quinidin, quinin, ranitidin, trimethoprim và vancomycin được thải trừ qua thận, có khả năng tương tác với metformin bằng cách cạnh tranh với metformin ở những hệ thống vận chuyển thông thường của ống thận, dẫn đến làm tăng độc tính của metformin. Cimetidin làm tăng (60%) nồng độ đỉnh của metformin trong huyết tương và máu toàn phần, do đó tránh dùng phối hợp metformin với cimetidin

Trình bày và đóng gói:

Viên nén bao film: 500 mg x 5 vỉ x 10 viên; 850 mg x 5 vỉ x 10 viên

Nhà sn xutSaokim Pharma

Nhà phân phối: 

Giá thuốc: Đang cập nhật

Li khuyên ca dược sĩ:

Bình luận của bạn

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*