Lipirate – Thuốc điều trị tăng cholesterol máu

Tên thuc: Lipirate

Thành phnFenofibrate

Ch đnh:

  • Điều trị chứng tăng cholesterol máu, tăng triglyceride máu ở người lớn.
  • Điều trị tăng lipoprotein máu: Lipirate hữu hiệu trong điều trị chứng tăng lipoprotein máu týp IIa, IIb, IV và V (theo cách phân loại của Fredrickson)

Liu dùng: 

  • Người lớn: liều khuyến cáo ban đầu là 2 viên (200 mg)/ngày, có thể uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần cùng với các bữa ăn. Có thể tăng liều lên 3 viên (300 mg)/ngày nếu cholesterol toàn phần trong máu còn cao hơn 4 g/l.
  • Cần duy trì liều ban đầu cho đến khi cholesterol máu trở lại bình thường, sau đó có thể giảm nhẹ liều hàng ngày xuống. Phải kiểm tra cholesterol máu 3 tháng một lần. Nếu các thông số lipid máu lại tăng lên, tăng liều lên 300 mg/ngày.
  • Trẻ em > 10 tuổi: liều tối đa là 5 mg/kg/ngày. Trong trường hợp đặc biệt có thể dùng liều cao hơn nhưng phải có sự kiểm soát chặt chẽ của bác sĩ

Cách dùng:

Uống cùng với bữa ăn để tăng khả năng hấp thu của fenofibrate

Chng ch đnh:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Suy thận nặng hay rối loạn chức năng gan nặng, hoặc có tiền sử bị bệnh về túi mật.
  • Trẻ em từ 10 tuổi trở xuống

Thn trng:

  • Trong khi sử dụng thuốc vẫn phải duy trì chế độ ăn kiêng hợp lý
  • Phải làm các xét nghiệm chức năng gan và thận trước khi bắt đầu sử dụng fenofibrate. Làm xét nghiệm men gan (transaminase) định kỳ 3 tháng một lần trong suốt 1 năm đầu dùng thuốc. Phải ngừng dùng thuốc nếu thấy ALT (Alanin aminotranferase) > 100 đơn vị quốc tế
  • Do có lactose trong thành phần, không dùng thuốc trong trường hợp mắc chứng rối loạn chuyển hoá carbonhydrate bẩm sinh, hội chứng kém hấp thu glucose/hoặc galactose, hoặc thiếu men lactase. Sử dụng thuốc cho trẻ em nên giám sát chặt chẽ
  • Có thai/cho con bú

Phn ng ph:

  • Tiêu hoá: rối loạn tiêu hoá, khó tiêu, đầy hơi. Ít khi xảy ra và thường nhẹ.
  • Gây phản ứng dị ứng của da (như phát ban, ngứa) khi tiếp xúc ánh sáng mặt trời hoặc tia tử ngoại từ đèn tử ngoại. Thậm chí sau khi ngừng thuốc vài tháng, một số trường hợp phản ứng da vẫn có thể xảy ra trên vùng da bị nắng hay chiếu tia tử ngoại.
  • Tăng tạm thời transaminases (men gan).
  • Cơ: đau cơ (đôi khi có sự gia tăng men của cơ). Nên thông báo ngay cho bác sĩ nếu thấy đau cơ, yếu cơ hoặc có cảm giác đau khi sờ

Tương tác thuc:

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

  • Thuốc chống đông máu: Khi bắt đầu dùng fenofibrate, cần giảm liều thuốc chống đông xuống còn 1/3 liều cũ và điều chỉnh nếu cần. Cần theo dõi thường xuyên hơn lượng prothrombin máu. Điều chỉnh liều thuốc chống đông trong quá trình dùng và 8 ngày sau khi ngưng dùng fenofibrate.
  • Kết hợp với các thuốc hạ lipid máu khác như thuốc ức chế HMG-CoA (pravastatin, simvastatin, fluvastatin) và các fibrat khác sẽ làm tăng nguy cơ tổn thương cơ và viêm tuỵ cấp.
  • Nhựa gắn acid mật (cholestyramin, colestipol) có thể cản trở hấp thu fenofibrate, do đó chỉ nên uống Lipirate 1 giờ trước hoặc 4-6 giờ sau khi uống các thuốc có chứa nhựa gắn acid mật.
  • Kết hợp fenofibrate với cyclosporin (thuốc ức chế miễn dịch) làm tăng nguy cơ tổn thương cơ.
  • Không kết hợp fenofibrate với các thuốc gây độc cho gan

Trình bày và đóng gói:

Viên nang 100 mg : vỉ 12 viên, hộp 4 vỉ; vỉ 10 viên, hộp 3 vỉ và hộp 5 vỉ

Nhà sn xutSaokim Pharma

Nhà phân phối: 

Giá thuốc: Đang cập nhật

Li khuyên ca dược sĩ:

Bình luận của bạn

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*