Alumina – Thuốc điều trị tăng tiết acid

Tên thuc: Alumina

Thành phn:

  • Mỗi viên Alumina Al(OH)3 200 mg, Mg carbonate 100 mg, Ca carbonate 50 mg, atropine sulfate 0.2 mg.
  • Mỗi viên Alumina II Al(OH)3 400 mg, Mg carbonate 200 mg, Ca carbonate 100 mg, atropine sulfate 0.25 mg

Ch đnh:

  • Làm dịu các triệu chứng tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng khó tiêu do tăng acid)
  • Tăng acid dạ dày do loét dạ dày, tá tràng
  • Phòng và điều trị loét dạ dày – tá tràng do strees
  • Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản

Liu dùng: 

  • Người lớn: uống 1-2 viên, ngay khi đau hoặc sau bữa ăn, lúc đi ngủ
  • Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: 1/2 liều người lớn

Cách dùng:

Có thể dùng ngay khi đau hoặc sau bữa ăn, lúc đi ngủ

Chng ch đnh:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Bệnh nhân suy thận.
  • Giảm phosphat máu (liên quan đến nhôm hydroxyd)
  • Tăng magnesi máu (liên quan đến magnesi carbonat)
  • Phì đại tuyến tiền liệt (gây bí đái), liệt ruột hay hẹp môn vị, nhược cơ, glaucome (liên quan đến atropin sulfat)
  • Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi

Thn trng:

  • Kiểm tra định kỳ nồng độ phosphat, magnesi trong máu trong quá trình điều trị lâu dài
  • Cần dùng thận trọng với người có suy tim sung huyết, suy thận, phù, xơ gan và chế độ ăn ít natri và với người mới bị chảy máu đường tiêu hóa

Phn ng ph:

Táo bón, chát miệng, cứng bụng, buồn nôn, phân rắn

Tương tác thuc:

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

Giảm sự hấp thu của tetracyclin, digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, allopurinol, benzodiazepin, corticosteroid, penicilamin, phenothiazin, ranitidin, Ketoconazol, itraconazol. Vì thế, cần uống các thuốc này cách xa thuốc kháng acid ít nhất là 2 giờ

Trình bày và đóng gói:

Viên nén: chai 60 viên, hộp 15 chai

Nhà sn xutNadyphar

Nhà phân phối: 

Giá thuốc: Đang cập nhật

Li khuyên ca dược sĩ:

Bình luận của bạn

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*