Trimafort – Thuốc điều trị tăng tiết acid dịch vị

Tên thuc: Trimafort

Thành phn: Mỗi gói 10 ml:

  • Al(OH)3 3030.3 mg,
  • Mg(OH)2 800 mg,
  • Simethicon nhũ dịch 30% 266.7 mg.

Ch đnh:

Tăng tiết acid dịch vị: chướng bụng, đầy hơi, ợ chua, khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau thượng vị.

Liu dùng: 

Người lớn: 1 gói x 3 lần/ngày, tối đa 6 gói/ngày.

Cách dùng:

Uống khi ăn hoặc trước khi đi ngủ.

Chng ch đnh:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

Thn trng:

Suy thận, có thai & cho con bú.

Phn ng ph:

Tiêu chảy, táo bón, buồn nôn.

Tương tác thuc:

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

Muối Fe, kháng thụ thể H2, tetracyclin, fluoroquinolon, ketoconazol, norfloxacin, ciprofloxacin, thuốc dạng viên bao tan trong ruột, mecamylamin, methenamin, Na polystyren sulfonat resin.

Trình bày và đóng gói:

Hỗn dịch uống: 20 gói

Nhà sn xutDaewoong

Phân phối: Merap

Giá bán: Đang cập nhật

Li khuyên ca dược sĩ:

Uống khi ăn hoặc trước khi đi ngủ.

4 Bình luận

  1. phương anh says:

    Mình mới có thai được 6 tuần, bệnh viện cho thuốc này mà ở đây mình thấy ghi “thận trọng: có thai”, vậy mình uống có được không

    • Mr Nghia says:

      Chào bạn
      Do vấn đề về đạo đức nên không có nghiên cứu tác dụng của thuốc trên người vì vậy không có đủ dữ kiện an toàn trên đối tượng phụ nữ có thai đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ. Nên cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Nếu có thể thì không nên dùng (đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ)

  2. NGUYỆT says:

    Mình đang mang bầu được 15 tuần, đi khám bác sỹ cũng kê thuốc này, mà thuốc lại ghi thận trọng đối với người suy thận, phụ nữ mang thai và cho con bú. Vậy là sao

    • Mr Nghia says:

      Chào bạn
      Thuốc này không đủ dữ liệu an toàn trên đối tượng phụ nữ mang thai vì vậy bác sĩ sẽ cân nhắc lợi ích và nguy cơ thuốc mang lại để có thể lựa chọn kê toa cho bệnh nhân

Bình luận của bạn

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*