Tên thuc: Emlip-5

Thành phn: Mỗi viên: Amlodipine besylate 5 mg

Ch đnh:

  • Điều trị cao huyết áp và có thể được dùng như dạng đơn chất kiểm soát huyết áp trong phần lớn bệnh nhân
  • Thiếu máu cơ tim, bất kể do nguyên nhân tắc nghẽn cố định (cơn đau thắt ngực ổn định) và hoặc bệnh lý mạch vành do co thắt/ hẹp mạch vành (cơn đau thắt ngực biến thể hoặc Prinzmetal)
  • Nghi ngờ có co thắt/ hẹp mạch vành nhưng chưa xác định được nơi nào có co thắt/ hẹp mạch vành
  • Suy tim mãn tính nặng (phân loại NYHAIII-IV) mà không có dấu hiệu lâm sàng hoặc triệu chứng nghi ngờ có bệnh lý thiếu máu cơ tim kèm theo

Liu dùng: 

  • Cao huyết áp và đau thắt ngực: liều khởi đầu là 5 mg Amlodipine một lần/ ngày, có thể tăng đến liều tối đa 10 mg/ ngày tùy vào phản ứng trên từng bệnh nhân.
  • Suy tim mạn tính nặng: (phân loại NYHAIII-IV) mà không có dấu hiệu lâm sàng hoặc triệu chứng nghi ngờ có bệnh lý thiếu máu cơ tim kèm theo thì liều thông thường là 10 mg một lần/ ngày. Điều trị nên khởi đầu bằng liều 5 mg một lần/ ngày và tăng đến 10 mg một lần/ ngày nếu dung nạp được.
  • Bệnh nhân lớn tuổi: Thường dùng phác đồ thông thường như đã khuyến cáo
  • Suy thận: Liều như bình thường

Cách dùng:

Có thể dùng lúc đói hoặc no

Chng ch đnh:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc/dẫn xuất của dihydropyridine
  • Hạ huyết áp nặng
  • Sốc
  • Suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp (trong vòng 28 ngày đầu)
  • Thuyên tắc ở thất trái (như hẹp động mạch chủ nặng)
  • Đau thắt ngực không ổn định

Thn trng:

  • Bệnh nhân bị suy gan, bệnh nhân suy tim
  • Người bị bệnh tắc nghẽn động mạch vành nặng
  • Thận trọng khi dùng chung Amlodipine với bất kỳ chất co mạch ngoại biên nào khác, đặc biệt ở bệnh nhân có hẹp động mạch chủ mức độ nặng
  • Phải giảm liều dần nếu muốn ngưng thuốc
  • Có thai, cho con bú

Phn ng ph:

  • Đau đầu, phù, mệt mỏi, buồn ngủ, buồn nôn, đau bụng, bốc hỏa, hồi hộp đánh trống ngực và chóng mặt
  • Ít gặp: rụng tóc, thay đổi thói quen của ruột, đau khớp, mệt mỏi, đau lưng, khó tiêu, khó thở, tăng sinh lợi, nữ hóa tuyến vú, tăng đường huyết, bất lực, tiểu nhiều lần, giảm bạch cầu, mỏi cơ, thay đổi trạng thái tinh thần, khô miệng, co rút cơ, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại biên, viêm tụy, tăng tiết mồ hôi, ngất, giảm tiểu cầu, viêm mạch và rối loạn thị giác.
  • Hiếm gặp: các phản ứng dị ứng như ngứa, ban đỏ da, phù mạch, sần phù đa nốt

Tương tác thuc:

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

  • Adenosine: Quá liều thuốc ức chế kênh calcium trên các bệnh nhân có dùng Adenosine có thể đưa đến chậm nhịp tim kéo dài.
  • Cyclosporine
  • Fluconazole, itraconazole, ketoconazole: giảm hoạt tính của men CYP3A4 tại gan, cũng là men chuyển hóa dẫn xuất dihydropyridine, thuốc ức chế kênh calcium. Dùng kết hợp các thuốc này và thuốc ức chế kênh calcium có thể làm tăng tỉ lệ các phản ứng phụ. Vì thế, cần giảm liều thuốc hạ áp.
  • Ritonavir, Saquinavir: Dùng cùng lúc Amlodipine với Ritonavir hoặc Saquinavir có thể làm tăng đáng kể Amlopidine trong huyết thanh, thậm chí gây độc do giảm chuyển hóa bởi men CYP3A4 tại gan. Nên giảm liều Amlopidine trong trường hợp này.
  • Moxonidine: Dùng cùng lúc các thuốc đối vận calcium với moxonidine có thể gây các tác dụng đồng vận trên hạ huyết áp.
  • Rifampicin: Rifampicin làm tăng hoạt tính của men cytochrome P-450, đóng vai trò quan trọng trong chuyển hóa của các chất đối vận calcium. Dùng cùng lúc Amlodipine với rifampicin có thể gây giảm nồng độ Amlodipine trong huyết thanh một cách nhanh chóng, làm giảm hiệu quả kiểm soát huyết áp động mạch

Trình bày và đóng gói:

Viên nén: 5 mg x 3 vỉ x 10 viên

Nhà sn xutXL Laboratories

Nhà phân phối: 

Giá thuốc: Đang cập nhật

Li khuyên ca dược sĩ:

Bình luận của bạn

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*