Bisoblock – Thuốc điều trị tăng huyết áp

Bisoblock

Bisoblock – Thuốc điều trị tăng huyết áp

Tên thuc: Bisoblock

Thành phnBisoprolol

Ch đnh:

  • Tăng huyết áp.
  • Đau thắt ngực ổn định mạn tính.
  • Suy tim mạn tính ổn định với giảm chức năng tâm thu thất trái phối hợp ACEI, lợi tiểu và glycosides tim.

Liu dùng: 

  • Nên khởi đầu liều tối thiểu. 5-10 mg/ngày, tối đa 20 mg/ngày.
  • Suy tim mãn ổn định:

    • 1.25 mg/ngày trong 1 tuần.
    • Nếu dung nạp tốt, tăng dần liều: 2.5 mg x 1 lần/tuần trong tuần tiếp theo, 3.75 mg mỗi ngày trong tuần tiếp theo, 5 mg mỗi ngày trong 4 tuần tiếp theo, 7.5 mg mỗi ngày trong 4 tuần tiếp theo, đến liều duy trì 10 mg mỗi ngày.
    • Tối đa 10 mg/ngày.
    • Theo dõi sát mạch, huyết áp và dấu hiệu suy tim trở nặng.
  • Bệnh nhân suy thận nặng: Không quá 10 mg/ngày, có thể chia 2 lần.
  • Bệnh nhân suy gan nặng: Không nên quá 10 mg/ngày.
  • Trẻ < 12 tuổi và thanh thiếu niên: Không khuyến cáo

Cách dùng:

  • Có thể dùng lúc đói hoặc no
  • Uống 1 lần/ngày

Chng ch đnh:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Suy tim cấp, các giai đoạn suy tim mất bù cần liệu pháp iv inotropic.
  • Shock tim.
  • Block AV độ II-III (không dùng máy tạo nhịp).
  • Hội chứng suy nút xoang.
  • Block xoang nhĩ.
  • Nhịp tim < 60 lần/phút trước khi điều trị.
  • Huyết áp tâm thu < 100 mmHg.
  • Hen phế quản/COPD nặng.
  • Giai đoạn cuối của bệnh tắc động mạch ngoại biên và hội chứng Raynaud.
  • Toan chuyển hóa.
  • Phối hợp floctafenine hoặc sultopride.
  • U tế bào ưa crôm ở tủy thượng thận không được điều trị

Thn trng:

  • Bệnh nhân hen phế quản, tắc nghẽn đường hô hấp, đái tháo đường với mức đường huyết dao động lớn, nhiễm độc giáp, block A-V độ I, đau thắt ngực Prinzmetal, tắc động mạch ngoại biên, u tế bào ưa crôm ở tủy thượng thận, bị/tiền sử bệnh vẩy nến.
  • Người nhịn đói nghiêm ngặt, đang được gây tê, lớn tuổi.
  • Khi điều trị đồng thời thuốc tê, thuốc mê.
  • Không nên ngưng thuốc đột ngột.
  • Test chống doping (+).
  • Thuốc chứa 65mg monohydrate lactose.
  • Không nên sử dụng trong thai kỳ, không nên cho con bú thời gian điều trị.
  • Khi điều khiển tàu xe, vận hành máy móc

Phn ng ph:

  • Cảm giác lạnh hoặc tê cóng đầu chi, hội chứng Raynaud, chứng khập khiễng cách hồi.
  • Mệt mỏi, kiệt sức, chóng mặt, hoa mắt, nhức đầu.
  • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng dưới, táo bón

Tương tác thuc:

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

  • Chống chỉ định: Floctafenine. Sultoprid.
  • Phối hợp không khuyến cáo: Verapamil, diltiazem, bepridil. Clonidine. MAOI (MAO-B).
  • Phối hơp thận trọng: Thuốc chống loạn nhịp loại I-III, thuốc đối kháng canxi, thuốc đối giao cảm (bao gồm tacrine), β-blockers khác (bao gồm thuốc nhỏ mắt), insulin và thuốc hạ đường huyết uống, thuốc gây tê/gây mê, dẫn xuất ergotamin, thuốc kích thích thần kinh giao cảm, thuốc chống trầm cảm ba vòng, barbiturate, phenothiazin, thuốc hạ áp khác, rifampicin, baclofen, chất đối kháng iodine.
  • Phối hợp cần cân nhắc: Mefloquine, moxisylyte, thuốc đối kháng canxi nhóm dihydropyridine, thuốc hạ huyết áp tác động trung ương, digitalis glycosides, NSAIDs, thuốc kích thích thần kinh giao cảm tác động β, thuốc kích thích thần kinh giao cảm tác động cả β và α, thuốc hạ huyết áp hoặc có khả năng hạ huyết áp khác

Trình bày và đóng gói:

Viên nén: 2.5 mg x 2 vỉ x 14 viên; 5 mg x 2 vỉ x 14 viên

Nhà sn xutActavis

Nhà phân phối: 

Giá thuốc: Đang cập nhật

Li khuyên ca dược sĩ:

Add a Comment