Nitromint Khí dung – Thuốc điều trị đau thắt ngực cấp tính

Nitromint Khí dung – Thuốc điều trị đau thắt ngực cấp tính

Tên thuc: Nitromint Khí dung

Thành phn: Mỗi chai: Glyceryl trinitrate 80 mg

Ch đnh:

  • Đau thắt ngực cấp tính.
  • Điều trị bổ trợ trong cấp cứu suy tim trái cấp tính.
  • Giảm áp lực làm đầy trong nhồi máu cơ tim cấp.
  • Phòng ngừa cơn đau thắt ngực.
  • Phòng ngừa co thắt mạch vành khi thông tim trong chụp động mạch vành

Liu dùng: 

  • Đau thắt ngực: điều trị: tùy mức độ nhạy cảm của bệnh nhân, bơm 1 hay 2 lần dưới lưỡi ở tư thế ngồi, tăng liều tối đa 3 lần bơm trong vòng 15 phút khi cần; phòng ngừa: bơm 1 lần 5-10 phút trước khi gắng sức.
  • Suy tim trái cấp (có kèm hay không phù phổi),
  • Nhồi máu cơ tim cấp: 1-3 lần bơm với kiểm tra tuần hoàn (HA tâm thu phải >100mmHg).
  • Trước khi chụp động mạch vành: 1-2 lần bơm

Cách dùng:

Chng ch đnh:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc/dẫn xuất nitrate khác.
  • Sốc, trụy tim mạch.
  • Huyết áp tâm thu < 90mmHg.
  • Choáng do tim (trừ phi duy trì thỏa đáng được áp lực cuối trương tâm ở tâm thất trái bằng bóng bơm đặt trong động mạch chủ hay bằng thuốc làm tăng lực co cơ).
  • Nhồi máu cơ tim cấp hay suy tim trái có áp lực làm đầy thấp.
  • Đau thắt ngực gây bởi bệnh cơ tim có phì đại, gây tắc nghẽn.
  • Viêm màng ngoài tim gây thắt.
  • Chèn ép màng ngoài tim.
  • Hẹp van động mạch chủ và van hai lá.
  • Tăng huyết áp ở phổi nguyên phát, đặc biệt gặp nguy cơ ở bệnh nhân bệnh mạch vành.
  • Dùng đồng thời các hợp chất tạo ra nitrogenmonoxide, thuốc nitrate.
  • Tăng áp lực nội sọ

Thn trng:

  • Bệnh nhân có khuynh hướng bị hạ huyết áp tư thế, có glôcôm góc hẹp, bị đau nửa đầu.
  • Nitroglycerine làm tăng thải trừ trong nước tiểu các catecholamine và vanillylmandelic acid.
  • Tránh đồ uống có cồn.
  • Thuốc chứa 79.2% cồn: có thể gây hại khi bệnh nhân có bệnh gan, nghiện rượu, động kinh, chấn thương não, bệnh TKTW khác; propylene glycol: có thể gây kích thích niêm mạc.
  • Trẻ em: không khuyến cáo.
  • Phụ nữ có thai, cho con bú: cân nhắc lợi ích/nguy cơ.
  • Lái xe, vận hành máy móc

Phn ng ph:

  • Có thể xảy ra: dị ứng, lo âu, nhức đầu.
  • Đôi khi: tụt huyết áp và/hoặc hạ huyết áp tư thế với nhịp tim nhanh, chóng mặt, yếu người (nếu có hạ huyết áp nhiều: có thể làm nặng thêm các triệu chứng đau thắt ngực (phản ứng ngược của nitrate)); trụy mạch với nhịp tim chậm và ngất.
  • Khi bơm thuốc có thể gây cảm giác rát bỏng nhẹ và thoáng qua ở miệng

Tương tác thuc:

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

  • Các guanosine monophosphate vòng (như sildenafil, vardenafil, tadalafil): có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Nitromint.
  • Thận trọng khi phối hợp thuốc giãn mạch và hạ huyết áp khác, thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm ba vòng: có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của nitroglycerine; dihydroergotamine: nồng độ trong huyết thanh và tác dụng của dihydroergotamine có thể tăng; heparin: hiệu quả của heparin có thể giảm.
  • Trước đây đã dùng nitrate hữu cơ: có thể cần liều nitroglycerine cao hơn

Trình bày và đóng gói:

Dung dịch khí dung 0.1%: chai 10g

Nhà sn xutEgis

Nhà phân phối: 

Giá thuốc: Đang cập nhật

Li khuyên ca dược sĩ:

Add a Comment