Allor
Allor – Thuốc điều trị viêm mũi dị ứng

Tên thuc: Allor 

Thành phnLoratadine

Ch đnh:

  • Giảm triệu chứng mày đay mãn tính và viêm mũi dị ứng
  • Giảm nhẹ triệu chứng sốt mùa hè (hắt hơi, sổ mũi, ngứa, chảy nước mắt)
  • Phát ban và các triệu chứng liên quan đến ngứa da

Liu dùng:

  • Viên: Người lớn và thanh thiếu niên ( ≥ 12 tuổi): Triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng ( bao gồm viêm mũi dị ứng liên tục và không liên tục) và mày đay: 1 viên/ngày
  • Xiro:
    • Trẻ từ 2-11 tuổi
      • Trọng lượng cơ thể trên 30kg: 10ml/lần/ngày
      • Trọng lượng cơ thể dưới 30kg: 5ml/lần/ngày
    • Người lớn và người trưởng thành: 10ml/lần/ngày
    • Tính an toàn cho trẻ < 2 tuổi chưa được xác định

Cách dùng:

Có thể dùng lúc đói hoặc no

Chng ch đnh:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

Thn trng:

  • Bệnh nhân suy gan nặng có tiền sử khó thanh thải Loratadine: sử dụng liều thấp hơn
  • Có thai/cho con bú
  • Lái xe/vận hành máy móc

Phn ng ph:

  • Mệt mỏi, khô miệng, triệu chứng dị ứng như phát ban, nhức đầu, rối loạn tiêu hóa (ví dụ khó chịu ở dạ dày/ buồn nôn) và buồn ngủ
  • Hiếm: rụng lông tóc, phản ứng phản vệ và rối loạn chức năng gan

Tương tác thuc:

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

  • Alcohol; thuốc giảm đau hệ thần kinh trung ương
  • Thuốc chuyển hóa bởi cytochrome P450 iso-enzymes CYP3A4 và CYP2D6 ( ví dụ như cimetidine, ketoconazola, quinidine, fluconazole, fluoxetine)

Trình bày và đóng gói:

  • Allor 10 Viên nén: 10 mg x 1 vỉ x 10 viên; 10 vỉ x 10 viên
  • Allor Syrup: Xiro 5 mg/5 ml x 1 chai x 60 ml

Nhà sn xut: XL Laboratories

Nhà phân phối: 

Giá thuốc: Đang cập nhật

Li khuyên ca dược sĩ:

Bình luận của bạn

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*