Binocrit – Thuốc điều trị thiếu máu do suy thận

Tên thuc: Binocrit

Thành phn: Bơm tiêm đóng sẵn 1.000 IU/0,5 mL, 2.000 IU/1 mL, 4.000 IU/0,4 mL và 10.000 IU/1 mL (tương đương 8,4 μg; 16,8 μg; 33,6 μg và 84,0 μg epoetin alfa – tái tổ hợp ADN từ dòng tế bào CHO)

Ch đnh:

  • Thiếu máu có triệu chứng liên quan suy thận mạn trên người lớn và trẻ em 1-18 tuổi đang thẩm tách máu và người lớn đang thẩm phân phúc mạc.
  • Thiếu máu nặng có căn nguyên từ thận kèm triệu chứng lâm sàng trên người lớn suy thận chưa phải thẩm tách.
  • Thiếu máu (và để giảm nhu cầu truyền máu) trên người lớn đang hóa trị liệu khối u rắn, u lympho ác tính hoặc đa u tủy xương và có nguy cơ phải truyền máu.
  • Để làm tăng lượng máu tự thân thu được trong trường hợp thiếu máu mức độ trung bình (Hb=10-13g/dL, không thiếu sắt) trên người lớn không thể áp dụng các biện pháp hạn chế mất máu hoặc lượng máu tự thân không đủ cho một ca đại phẫu dự kiến cần lượng máu lớn (≥4 đơn vị máu đối với nữ hoặc ≥5 đơn vị máu đối với nam) và có kế hoạch truyền máu tự thân.
  • Để làm giảm khả năng phải truyền máu dị thân trên bệnh nhân trưởng thành không thiếu sắt, có kế hoạch đại phẫu chỉnh hình và có nguy cơ cao gặp biến chứng do truyền máu.
  • Hạn chế sử dụng:
  • Thiếu máu trung bình không có kế hoạch truyền máu tự thân,
  • Dự kiến chỉ bị mất máu ở mức độ trung bình (900-1.800mL)

Liu dùng: Người trưởng thành:

  • Thiếu máu có triệu chứng trên bệnh nhân suy thận mạn 
    • Phải thẩm tách máu: chỉ nên dùng thuốc bằng tiêm IV (ưu tiên đường tiêm tĩnh mạch có sẵn), giai đoạn hiệu chỉnh: khởi đầu 50 IU/kg 3 lần/tuần, khi cần có thể tăng hoặc giảm liều (với khoảng cách tối thiểu 4 tuần/lần) 25 IU/kg (3 lần/tuần) cho đến khi đạt Hb mục tiêu*, giai đoạn duy trì: tổng liều mỗi tuần là 75-300 IU/kg, cần chỉnh liều để đạt Hb mục tiêu;
    • Chưa phải thẩm tách: tiêm IV/SC, giai đoạn hiệu chỉnh: khởi đầu 50 IU/kg 3 lần/tuần, sau đó nếu cần tăng dần liều (với khoảng cách tối thiểu 4 tuần/lần) mỗi 25 IU/kg (3 lần/tuần) cho đến khi đạt Hb mục tiêu, giai đoạn duy trì: 3 lần/tuần (nếu tiêm SC có thể dùng mỗi tuần 1 lần hoặc 2 tuần 1 lần), chỉnh liều để đạt Hb mục tiêu, có thể cần tăng liều khi sử dụng khoảng liều giãn cách (tối đa 150 IU/kg 3 lần/tuần, 240 IU/kg (tối đa 20.000 IU) 1 lần/tuần, hoặc 480 IU/kg (tối đa 40.000 IU) 1 lần/2 tuần;
    • Phải thẩm phân phúc mạc: tiêm IV/SC, giai đoạn hiệu chỉnh: khởi đầu 50 IU/kg 2 lần/tuần, giai đoạn duy trì: 25-50 IU/kg 2 lần/tuần, cần chỉnh liều thích hợp để duy trì Hb mục tiêu.
  • Thiếu máu do dùng hóa trị liệu:
    • Tiêm SC,
    • Khởi đầu 150 IU/kg 3 lần/tuần (có thể 450 IU/kg mỗi tuần 1 lần), chỉnh liều để duy trì Hb mục tiêu [nếu Hb tăng ít nhất 1g/dL hoặc hồng cầu lưới ≥40.000 tế bào/µL so với ban đầu sau 4 tuần điều trị: duy trì 150 IU/kg 3 lần/tuần hoặc 450 IU/kg mỗi tuần 1 lần; nếu Hb tăng < 1g/dL và hồng cầu lưới tăng < 40.000 tế bào/µL so với ban đầu: tăng đến 300 IU/kg 3 lần/tuần (sau 4 tuần, nếu Hb tăng ≥1g/dL hoặc hồng cầu lưới tăng ≥40.000 tế bào/µL: duy trì 300 IU/kg 3 lần/tuần); nếu Hb tăng < 1g/dL và hồng cầu lưới tăng < 40.000 tế bào/µL so với ban đầu, bệnh nhân hầu như không đáp ứng và nên dừng điều trị].
    • Nên tiếp tục dùng epoetin alfa trong vòng 1 tháng sau khi kết thúc hóa trị liệu. [*Hb mục tiêu: 10-12g/dL; nếu Hb tăng >2g/dL mỗi tháng hoặc Hb >12g/dL: giảm 25-50% liều, Hb >13g/dL: ngừng điều trị cho đến khi Hb < 12g/dL, sau đó dùng lại với liều thấp hơn liều ban đầu 25%; nếu có đáp ứng tăng Hb kém: xem xét các nguyên nhân khác gây đáp ứng kém].
  • Bệnh nhân phải phẫu thuật và có kế hoạch truyền máu tự thân: nên dùng epoetin alfa sau khi hoàn tất quy trình lấy máu dự trữ, bệnh nhân thiếu máu mức độ nhẹ (haematocrit 33-39%) cần dự trữ ít nhất 4 đơn vị máu nên dùng 600 IU/kg, tiêm IV, 2 lần mỗi tuần trong 3 tuần trước khi phẫu thuật.
  • Bệnh nhân có kế hoạch đại phẫu chỉnh hình: tiêm SC, 600 IU/kg/tuần trong 3 tuần (vào ngày 21, 14 và 7) trước khi phẫu thuật và vào ngày phẫu thuật (ngày 0). Nếu thời gian trước phẫu thuật < 3 tuần: tiêm SC 300 IU/kg/ngày trong 10 ngày liên tiếp trước khi phẫu thuật, vào ngày phẫu thuật và 4 ngày ngay sau đó. Nếu Hb ≥15g/dL: ngừng dùng và không tái sử dụng.
  • Bệnh nhi:
    • Thiếu máu trên bệnh nhân suy thận mạn phải thẩm tách máu: giai đoạn hiệu chỉnh: khởi đầu tiêm IV (ưu tiên đường tiêm tĩnh mạch có sẵn) 50 IU/kg 3 lần/tuần, khi cần có thể tăng hoặc giảm liều (với khoảng cách tối thiểu 4 tuần) mỗi 25 IU/kg (3 lần/tuần) cho đến khi đạt Hb từ 10-12g/dL; giai đoạn duy trì: chỉnh liều để đạt Hb từ 9.5-11g/dL.
    • Độ an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập trên bệnh nhi suy thận mạn kèm thiếu máu trước khi bắt đầu thẩm tách hoặc đang thẩm phân phúc mạc, thiếu máu đang dùng hóa trị liệu, phẫu thuật và có kế hoạch truyền máu tự thân, có kế hoạch đại phẫu chỉnh hình

Cách dùng:

  • Đặt bơm tiêm thẳng đứng cho đến khi đạt nhiệt độ phòng (≈15-30 phút). Tiêm IV trong tối thiểu 1-5 phút tùy thuộc tổng liều (bệnh nhân có phản ứng thuốc với triệu chứng “giả cúm”: cần tiêm chậm hơn).
  • Có thể tiêm IV bolus qua một kênh thích hợp trên đường thẩm tách; hoặc tiêm vào cuối giai đoạn thẩm tách qua ống luồn tĩnh mạch, sau đó thêm 10mL nước muối đẳng trương để rửa ống và đảm bảo thuốc vào được tuần hoàn hoàn toàn.
  • Khi tiêm SC, không tiêm quá 1mL tại mỗi vị trí tiêm (với thể tích lớn hơn: chọn tiêm tại nhiều vị trí, ở chi hoặc thành bụng trước)

Chng ch đnh:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Đã gặp biến chứng bất sản hồng cầu đơn thuần sau khi điều trị bằng erythropoietin.
  • Tăng huyết áp chưa được kiểm soát.
  • Các chống chỉ định liên quan truyền máu tự thân.
  • Đại phẫu chỉnh hình nhưng không có kế hoạch truyền máu tự thân, đồng thời mắc bệnh lý nghiêm trọng liên quan mạch vành, động mạch ngoại vi, động mạch cảnh hoặc mạch máu não, bao gồm nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não gần đây.
  • Phẫu thuật không thể nhận điều trị dự phòng bằng thuốc huyết khối

Thn trng:

  • Bệnh nhân tăng huyết áp không được điều trị, điều trị không đầy đủ hoặc kiểm soát kém; động kinh, tiền sử co giật, có bệnh lý dẫn đến tăng nguy cơ động kinh; suy gan mạn, rối loạn chức năng gan; béo phì, tiền sử huyết khối trong lòng mạch; rối loạn chuyển hóa porphyrin; tiền sử bệnh tim mạch.
  • Điều trị các nguyên nhân gây thiếu máu khác (thiếu sắt, vitamin B12 hoặc folat, nhiễm độc nhôm, nhiễm trùng hoặc viêm, mất máu, tan máu và xơ hóa tủy xương) trước khi sử dụng epoetin alfa và khi tăng liều.
  • Để đảm bảo đáp ứng tối ưu, cần đảm bảo dự trữ đầy đủ sắt và chỉ định sản phẩm bổ sung sắt nếu cần thiết.
  • Nghi ngờ bất sản hồng cầu và không phát hiện ra các nguyên nhân khác, hoặc kali huyết thanh cao: ngừng sử dụng.
  • Epoetin có thể kích thích sự tăng trưởng của các khối u.
  • Không nên dùng thuốc nếu Hb ban đầu >13g/dL.
  • Phụ nữ có thai (chỉ sử dụng nếu lợi ích vượt trội nguy cơ), cho con bú (cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị): không khuyến cáo nếu phải phẫu thuật và có kế hoạch truyền máu tự thân

Phn ng ph:

  • Rất phổ biến: tiêu chảy, buồn nôn, nôn; sốt.
  • Thường gặp: đau đầu; huyết khối tĩnh mạch và động mạch, tăng huyết áp; ho; phát ban; đau khớp, đau xương, đau cơ, đau chi; ớn lạnh, triệu chứng giả cúm, phản ứng tại chỗ tiêm, phù ngoại biên

Tương tác thuc:

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

  • Các thuốc làm giảm quá trình tạo hồng cầu có thể làm giảm đáp ứng với epoetin alfa. \
  • Theo dõi nồng độ trong máu và chỉnh liều cyclosporin dùng đồng thời khi hematocrit tăng

Trình bày và đóng gói:

Dung dịch tiêm: 10000IU/mL x 1 hộp x 6 ống; 1000IU/0.5mL x 1 hộp x 6 ống; 2000IU/mL x 1 hộp x 6 ống; 4000IU/0.4mL x 1 hộp x 6 ống

Nhà sn xutSandoz

Nhà phân phối: 

Giá thuốc: Đang cập nhật

Li khuyên ca dược sĩ:

Bình luận của bạn

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*