Erbitux
Erbitux – Thuốc điều trị ung thư

Tên thuc: Erbitux 

Thành phnCetuximab

Ch đnh:

  • Ung thư đại – trực tràng di căn thuộc type RAS tự nhiên, có biểu lộ EGFR: dùng phối hợp với hóa trị có irinotecan hoặc truyền tĩnh mạch liên tục 5-fluorouracil/folinic acid + oxaliplatin hoặc dùng đơn thuần cho các bệnh nhân thất bại điều trị với phác đồ có oxaliplatin & irinotecan hoặc không dung nạp irinotecan.
  • Ung thư tế bào vảy vùng đầu & cổ: phối hợp xạ trị khi bệnh tiến triển tại chỗ hoặc phối hợp phác đồ hóa trị có platinum khi bệnh tái phát &/hoặc di căn

Liu dùng: 

  • Tiêm truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi tuần.
  • Theo dõi chặt chẽ trong suốt thời gian truyền và cho đến ít nhất 1 giờ sau khi kết thúc truyền thuốc.
  • Sử dụng trước thuốc kháng histamine và corticosteroid ít nhất 1 giờ trước khi truyền.
  • Liều khởi đầu nên truyền chậm, tốc độ truyền ≤ 5mg/phút, liều đầu 400 mg/m2 bề mặt cơ thể với thời gian truyền được khuyến cáo là 120 phút.
  • Mỗi tuần tiếp theo: 250 mg/m2 bề mặt cơ thể với thời gian truyền được khuyến cáo là 60 phút.
  • Tốc độ truyền tối đa 10 mg/phút.
  • Ung thư đại – trực tràng: không được dùng thuốc hóa trị sớm hơn 1 giờ sau khi kết thúc truyền Erbitux. Tiếp tục điều trị Erbitux đến khi bệnh tiến triển.
  • Ung thư tế bào vảy vùng đầu & cổ:
    • Nếu bệnh tiến triển tại chỗ:bắt đầu điều trị với Erbitux 1 tuần trước khi xạ trị và tiếp tục điều trị với Erbitux đến khi kết thúc đợt xạ trị,
    • Nếu bệnh tái phát &/hoặc di căn: phối hợp phác đồ hóa trị có platinum, sau đó duy trì bằng Erbitux đến khi bệnh tiến triển.
    • Không sử dụng hóa trị sớm hơn 1 giờ sau khi kết thúc điều trị bằng Erbitux

Cách dùng:

Chng ch đnh:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Phối hợp với oxaliplatin cho bệnh nhân mCRC có RAS đột biến hay RAS chưa được biết.
  • Trước khi điều trị phối hợp: xem có chống chỉ định điều trị cùng lúc với các thuốc hóa trị hoặc với xạ trị không

Thn trng:

  • Phụ nữ có thai/cho con bú, trẻ em.
  • Phản ứng liên quan đến tiêm truyền bao gồm phản ứng phản vệ.
  • Bệnh nhân có tình trạng cơ năng kém, bệnh tim/phổi trước đó, rối loạn hô hấp, phản ứng ngoài da, rối loạn điện giải, sang thương ngoài da, giảm bạch cầu đa nhân trung tính và biến chứng nhiễm trùng (lưu ý người có sang thương ngoài da, viêm niêm mạc hay tiêu chảy), rối loạn tim mạch, tổn thương mắt, mCRC có RAS đột biến.
  • Nếu phản ứng ngoài da nghiêm trọng: ngừng điều trị

Phn ng ph:

  • Nhức đầu, viêm kết mạc, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
  • Phản ứng ngoài da trên 80% bệnh nhân, phản ứng liên quan đến tiêm truyền từ nhẹ đến trung bình hoặc nghiêm trọng, trong vài trường hợp có thể gây chết, giảm Mg/Ca máu, mất nước, chán ăn, tăng men gan, sốt, ớn lạnh, chóng mặt, khó thở, sẩn mụn trứng cá, sẩn ngứa, khô da, bong vảy, rụng tóc/móng, các phản ứng khi điều trị phối hợp với hóa trị có platinum, fluoropyrimidin

Tương tác thuc:

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

Platinum, fluoropyrimidines, capecitabine, oxaliplatin

Trình bày và đóng gói:

Dung dịch tiêm truyền: 5 mg/ml x lọ 20 ml; lọ 100 ml

Nhà sn xutMerck KGaA

Giá thuốc: Đang cập nhật

Li khuyên ca dược sĩ:

Bình luận của bạn

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*