fresofol-1-mct-lct
Fresofol 1% MCT/LCT – Thuốc gây mê

Tên thuc: Fresofol 1% MCT/LCT

Thành phnPropofol

Ch đnh:

  • Khởi mê & duy trì mê toàn thân
  • An thần cho bệnh nhân đang thông khí trong khi đang điều trị tích cực

Liu dùng: 

  • Không dùng quá 7 ngày
  • Người lớn: Khởi mê 20 – 40 mg mỗi 10 giây đến khi biểu hiện lâm sàng mê bắt đầu
  • Người cao tuổi/ có chỉ số ASA độ III – IV: giảm liều & thực hiện từ từ
  • Duy trì mê: truyền liên tục 6 – 12 mg/kg/ giờ (phẫu thuật ít nghiêm trọng, người cao tuổi/ giảm thể tích tuần hoàn/ tình trạng nói chung không ổn định/ có chỉ số ASA độ III – IV: 4 mg/kg/giờ), hoặc tiêm từng mũi 25 – 50 mg
  • An thần trong chăm sóc tích cực:
    • Truyền liên tục 1-4 mg/kg/giờ, tối đa 4 mg/kg/giờ.
    • Trẻ em Khởi mê > 8 tuổi 2.5 mg/kg, < 8t. 3 mg/kg, nếu cần: bổ sung tăng dần 1 mg/kg.
    • Trẻ có chỉ số ASA độ III-IV: giảm liều.
  • Duy trì mê
    • Truyền liên tục 9-15 mg/kg/giờ, < 3 tuổi liều cao hơn (trong phạm vi liều khuyến cáo).
    • Thời gian sử dụng: không quá 60 phút

Cách dùng:

Chng ch đnh:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Phụ nữ có thai, sản phụ (trừ trường hợp nạo thai).
  • Gây mê toàn thân ở trẻ < 1 tháng tuổi, để an thần ở trẻ < 16 tuổi

Thn trng:

  • Bệnh nhân suy nhược, suy tim/phổi/thận/gan, giảm thể tích tuần hoàn, động kinh: tốc độ truyền chậm hơn.
  • Bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa mỡ, có áp lực nội sọ cao & HA động mạch trung bình thấp, cho con bú.
  • Bệnh nhân suy tim tiến triển/bệnh cơ tim nghiêm trọng khác, đang tiến hành chẩn đoán/phẫu thuật: không chỉ định.
  • Để giảm đau chỗ tiêm truyền trong khi khởi mê: tiêm lidocain trước khi truyền (trừ bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa porphyrin di truyền).
  • Không lái xe, vận hành máy móc, làm việc trong điều kiện nguy hiểm cao, dùng rượu

Phn ng ph:

Giảm huyết áp, khó thở, ho, buồn nôn, nôn, đau đầu, rùng mình, ớn lạnh, co giật, sốt, mất màu nước tiểu

Tương tác thuc:

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

  • Hòa loãng bằng Glucose 5% hoặc Natri clorid 0.9% hoặc 1% Lidocain trong điều kiện vô trùng
  • Atracurium/mivacurium chỉ nên chỉ định sau khi có đỏ tấy  vùng da đặt kim tiêm truyền

Trình bày và đóng gói:

Nhũ tương tiêm truyền: 10 mg/ml x 5 ống 20 ml; 1 lọ 50 ml; 1 lọ 100 ml

Nhà sn xutFresenius Kabi

Nhà phân phối:

Giá thuốc: Đang cập nhật

Li khuyên ca dược sĩ:

Bình luận của bạn

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*