Keytruda – Thuốc điều trị ung thư

Tên thuc: Keytruda

Thành phn: Mỗi 4 mL: Pembrolizumab 100 mg

Ch đnh:

  • Đơn trị liệu
    • Điều trị các bệnh nhân người lớn bị melanoma tiến triển (không thể cắt bỏ hoặc di căn),
    • Điều trị bước đầu ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) di căn ở người lớn có khối u biểu hiện PD-L1 với điểm số tỷ lệ khối u (TPS) ≥ 50% và không có đột biến khối u EGFR hoặc ALK dương tính,
    • Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hoặc di căn ở người lớn có khối u biểu hiện PD-L1 với điểm số tỷ lệ khối u (TPS) ≥ 1% và những người đã nhận được ít nhất một phác đồ hóa trị liệu trước đó.
  • Những bệnh nhân có đột biến khối u EGFR hoặc ALK dương tính cũng nên được điều trị nhắm đích trước khi dùng KEYTRUDA

Liu dùng: 

  • NSCLC chưa được hóa trị liệu trước đây: 200 mg.
  • NSCLC đã được hóa trị liệu trước đây, Melanoma:
    • 2 mg/kg.
    • Điều trị đến khi tiến triển bệnh hoặc độc tính thuốc không thể chấp nhận, hoặc đến khi sự tiến triển bệnh được xác định đối với bệnh nhân ổn định trên lâm sàng có bằng chứng ban đầu về tiến triển bệnh.
  • Ngưng dùng tạm thời (đến khi phục hồi về độ 0-1) nếu
    • Viêm phổi độ 2,
    • Viêm đại tràng độ 2/3,
    • Viêm thận độ 2 (creatinin >1.5-≤3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN)),
    • Viêm tuyến yên triệu chứng,
    • Viêm gan độ 2 với AST/ALT >3-5 lần ULN hoặc bilirubin toàn phần >1,5-3 lần ULN,
    • Phản ứng da nghiêm trọng độ 3 hoặc nghi ngờ h/c SJS/TEN,
    • Tăng đường huyết độ 3 liên quan đái tháo đường type 1 hoặc nhiễm toan ceton,
    • Cường giáp ≥ độ 3 (khi cải thiện về ≤ độ 2: tiếp tục dùng pembrolizumab (nếu cần) sau khi giảm dần liều corticosteroid, nếu không thể giảm ≤10 mg prednison hoặc tương đương mỗi ngày trong vòng 12 tuần: ngưng điều trị vĩnh viễn).
  • Ngưng dùng vĩnh viễn nếu
    • Viêm phổi độ 3/4 hoặc độ 2 tái phát,
    • Viêm đại tràng độ 4,
    • Viêm thận ≥ độ 3 (creatinin >3 lần ULN),
    • Viêm gan ≥ độ 3 (AST/ALT >5 lần ULN hoặc bilirubin toàn phần >3 lần ULN hoặc di căn gan có tăng AST/ALT độ 2 lúc ban đầu,
    • Viêm gan có tăng AST/ALT ≥50% và kéo dài ≥1 tuần,
    • Phản ứng da nghiêm trọng độ 4 hoặc chắc chắn bị hội chứng SJS/TEN,
    • Phản ứng liên quan tiêm truyền độ 3/4,
    • Độc tính không hồi phục về độ 0-1 trong vòng 12 tuần sau liều Keytruda cuối cùng hoặc tái phát ≥ độ 3 bất kỳ biến cố nào

Cách dùng:

  • Pha loãng vào natri clorid 0.9% hoặc glucose (dextrose) 5% đến nồng độ 1-10mg/mL, truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 3 tuần.
  • Không được dùng dưới dạng tiêm tĩnh mạch nhanh hay tiêm bolus tĩnh mạch.
  • Không truyền thuốc khác đồng thời qua cùng bộ dây truyền

Chng ch đnh:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

Thn trng:

  • Có thể tăng nguy cơ đào thải ở bệnh nhân cấy ghép tạng
  • Thai kỳ: không khuyến cáo, trừ khi lợi ích hơn hẳn nguy cơ.
  • Ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng: tính đến lợi ích cho mẹ/trẻ.
  • Lái xe, vận hành máy móc

Phn ng ph:

  • Rất thường gặp: tiêu chảy, buồn nôn; phát ban, ngứa; đau khớp; mệt mỏi.
  • Thường gặp: thiếu máu; thiểu năng tuyến giáp; giảm sự ngon miệng; nhức đầu, chóng mặt, loạn vị giác; khô mắt; khó thở, ho; nôn, đau bụng, táo bón, khô miệng; phản ứng da nặng, bệnh bạch biến, da khô, ban đỏ, eczema; viêm cơ, đau cơ xương, đau chi, viêm khớp; suy nhược, phù, sốt, bệnh giống cúm, ớn lạnh; tăng AST, tăng ALT, tăng phosphatase kiềm, tăng creatinin máu; phản ứng liên quan miễn dịch (viêm phổi, viêm đại tràng, viêm thận; viêm tuyến yên, tăng đường huyết, cường tuyến giáp; viêm gan, phản ứng da nghiêm trọng, phản ứng liên quan tiêm truyền)

Tương tác thuc:

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

Nên tránh sử dụng corticosteroid hoặc thuốc ức chế miễn dịch đường toàn thân trước khi bắt đầu trị liệu Keytruda (khả năng tương tác dược lực và hiệu lực của Keytruda; tuy nhiên, có thể dùng sau khi bắt đầu dùng Keytruda để điều trị các phản ứng có hại nếu có)

Trình bày và đóng gói:

Dung dịch tiêm truyền 100mg/4mL: lọ 4ml

Nhà sn xutMerck Sharp & Dohme

Nhà phân phối: 

Giá thuốc: Đang cập nhật

Li khuyên ca dược sĩ:

Bình luận của bạn

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*