Luteina – Thuốc điều trị dọa sẩy thai

Tên thuc: Luteina

Thành phnProgesteron

Ch đnh:

  • Dọa sảy thai, phòng ngừa sảy thai.
  • Thiếu hụt progesteron.
  • Liệu pháp thay thế hormon ở phụ nữ tiền mãn kinh.
  • Thụ tinh trong ống nghiệm.
  • Vô sinh do suy hoàng thể.
  • Suy hoàng thể giai đoạn tiền mãn kinh.
  • Viêm nội mạc tử cung

Liu dùng: 

  • Liều và thời gian điều trị phụ thuộc chỉ định và đáp ứng.
  • Người lớn:
    • Dọa sảy thai (dùng ngay khi có kế hoạch mang thai và liên tục tới tuần 18-20 thai kỳ),
    • Phòng ngừa sảy thai: 50-150 mg x 2 lần/ngày.
    • Bệnh do thiếu hụt progesteron (rối loạn chu kỳ kinh, đau bụng kinh, h/c căng thẳng tiền mãn kinh, suy hoàng thể thời kỳ tiền mãn kinh): 25-50 mg x 2 lần/ngày, dùng vào nửa sau chu kỳ kinh và đợt điều trị 10-12 ngày; có thể tiếp tục điều trị trong 3-6 chu kỳ liên tiếp; với suy hoàng thể thời kỳ tiền mãn kinh: điều trị tiếp đến khi mãn kinh xảy ra.
    • Điều trị thay thế hormon (kết hợp estrogen): 25-50 mg x 2 lần/ngày, dùng 15-25 ngày mỗi chu kỳ hoặc liên tục hàng ngày.
    • Thụ tinh trong ống nghiệm: 150-200 mg x 2 lần/ngày, liên tục đến 77 ngày sau khi chuyển phôi.
    • Viêm nội mạc tử cung: 50-100 mg x 2 lần/ngày, liên tục trong 6 tháng.
    • Chảy máu tử cung: 50 mg x 2 lần/ngày x 5-7 ngày; nên điều trị liên tục 2-3 tháng với liều 25-50 mg x 2 lần/ngày, từ ngày thứ 15-25 chu kỳ kinh.
    • Trong thử nghiệm điều trị vô kinh thứ phát: 50 mg x 2 lần/ngày x 5-7 ngày, nếu xuất hiện kinh nguyệt từ 7-10 ngày: ngưng dùng ngay.
  • Trẻ em: không dùng

Cách dùng:

Tốt nhất trước khi đi ngủ; nằm ngửa, đưa nhẹ nhàng dụng cụ đặt cùng viên thuốc vào âm đạo càng sâu càng tốt, dùng que đẩy viên thuốc vào ở trạng thái nằm

Chng ch đnh:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân.
  • Ung thư vú, ung thư tử cung.
  • Viêm tắc tĩnh mạch nghiêm trọng, rối loạn huyết khối thể hoạt động hoặc tiền sử mắc các bệnh này.
  • Suy gan nặng, bệnh gan.
  • Thai chết lưu

Thn trng:

  • Khám vú, các cơ quan trong khung chậu và test PAP trước khi dùng.
  • Bệnh nhân đái tháo đường.
  • Đề phòng các dấu hiệu sớm rối loạn huyết khối và nghẽn mạch.
  • Tác dụng của progesteron đến trẻ bú sữa mẹ chưa được xác định.
  • Nếu buồn ngủ, giảm tập trung hay chóng mặt: không nên lái xe, vận hành máy móc

Phn ng ph:

Không thường xuyên: buồn ngủ; đau đầu, chóng mặt; giảm tập trung; lo âu, trầm cảm; kích ứng, ngứa bộ phận sinh dục; đau vú

Tương tác thuc:

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

  • Thuốc kích thích CYP450 (như rifampicin, carbamazepin, chế phẩm thảo mộc chứa rong biển St John): có thể làm tăng thải trừ progesteron, làm giảm hoạt động điều trị.
  • Ketoconazol, chất ức chế CYP450 khác: có thể làm giảm thải trừ progesteron, làm tăng tác dụng của thuốc.
  • Progesterone có thể làm giảm sự nhạy cảm với insulin; ức chế chuyển hóa ciclosporin, làm tăng nồng độ ciclosporin trong máu thậm chí đến nồng độ có khả năng độc hại

Trình bày và đóng gói:

Viên nén đặt âm đạo: 100 mg x 2 vỉ x 15 viên

Nhà sn xutAdamed Group

Nhà phân phối: VP Pharma

Giá thuốc: Đang cập nhật

Li khuyên ca dược sĩ:

Bình luận của bạn

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*