Oxytocin-Gedeon-richter
Oxytocin – Thuốc thúc đẻ

Tên thuc: Oxytocin 

Thành phnOxytocin

Ch đnh:

  • Gây và giục sinh cũng như hạn chế chảy máu tử cung sau khi sinh.
  • Điều trị hỗ trợ khi sẩy thai không hoàn toàn hoặc bị bỏ quên.
  • Trong trường hợp nghi ngờ có thai, có thể dùng Oxytocin để thực hiện thử nghiệm “stress oxytocin”

Liu dùng: 

  • Gây hoặc thúc đẻ:
    • Truyền dịch tĩnh mạch, tối đa 0,5-4 mU/phút, tăng liều dần cứ mỗi 20-40 phút với gia lượng 1-2 mU/phút cho đến khi đạt được hoạt động tử cung thỏa đáng
    • Lúc đẻ, nếu dùng tốc độ truyền dịch cao hơn, thì phải thận trọng, hiếm khi quá 8-9 mU/phút.
    • Trước cuộc đẻ có thể cần truyền dịch với tốc độ cao hơn, đôi khi quá 20 mU/phút
  • Kiểm soát xuất huyết tử cung sau sinh:
    • Truyền dịch tĩnh mạch: để kiểm soát xuất huyết sau sinh, có thể thêm 10-40 IU oxytocin vào 1000 ml dung dịch không hydrate hóa và truyền với tốc độ 20-40 mU/phút để kiểm soát trương lực tử cung
    • Dùng đường tiêm bắp: tiêm bắp 1 ml (5 IU) oxytocin sau khi xuất nhau
  • Điều trị sẩy thai không hoàn toàn hoặc không tránh được: Thêm 10 IU oxytocin vào 500 ml nước muối sinh lý, hoặc dung dịch 5% dextrose trong nước muối sinh lý và truyền dịch với tốc độ 20-40 giọt/phút
  • Chẩn đoán suy chức năng tử cung nhau (test oxytocin):
    • Truyền dịch tĩnh mạch, khởi đầu 0,5 mU/phút, nếu cần tăng gấp đôi cứ mỗi 20 phút/lần cho đến liều có hiệu quả (thông thường 5-6 mU/phút, tối đa 20 mU/phút).
    • Khi gặp 3 cơn co thắt tử cung vừa phải (trong 40-60 giây) cứ mỗi 10 phút/lần, thì ngừng truyền dịch và giám sát các biểu hiện của sự giảm nhịp tim thai muộn hoặc thay đổi

Cách dùng:

Chng ch đnh:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Tỷ lệ giữa bào thai và khung chậu thiếu cân đối; ngôi thai không thuận lợi hoặc có những dấu hiệu cho thấy không thể đẻ được nếu không đảo ngôi trước khi sinh (ngôi ngang)
  • Trụy thai mà không chuyển dạ; dùng thuốc kéo dài trong trơ tử cung hoặc nhiễm độc huyết trầm trọng; tăng trương lực tử cung
  • Gây hoặc thúc đẻ trong những trường hợp chống chỉ định đẻ đường âm đạo (ngôi rốn, nhau tiền đạo hoàn toàn, và mạch tiền đạo)
  • Không được dùng oxytocin cùng lúc bằng nhiều đường dùng

Thn trng:

  • Sinh non, tỷ lệ giữa thai và khung chậu ở mức giới hạn, đã đại phẫu trước đó trên cổ tử cung hoặc tử cung gồm mổ lấy con, tử cung quá căng, đẻ rất nhiều lần, hoặc carcinom cổ tử cung xâm lấn
  • Không dùng oxytocin để gây đẻ trước khi biết được tỷ lệ đầu thai nhi và khung chậu
  • Gây hoặc thúc đẻ chỉ được dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch
  • Chú ý khả năng mất máu và giảm fibrinogen huyết khi dùng oxytocin

Phn ng ph:

  • Trên sản phụ: phản vệ, chảy máu hậu sản, loạn nhịp tim, buồn nôn, nôn. Liều cao/quá mẫn: tăng trương lực cơ tử cung, co thắt, co cứng cơ hay vỡ tử cung
  • Trên trẻ: loạn nhịp, thay đổi huyết áp, tổn hại hệ TKTW/não có hồi phục, chỉ số APGAR thấp

Tương tác thuc:

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

Thuốc co mạch, thuốc gây mê phong bế ống cùng, thuốc mê cyclopropan

Trình bày và đóng gói:

Ống chứa dung dịch tiêm: 5 IU/ml x 20 vỉ x 5 ống; 10 IU/ml x 20 vỉ x 5 ống

Nhà sn xutGedeon Richter

Giá thuốc: Đang cập nhật

Li khuyên ca dược sĩ:

Bình luận của bạn

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*