priligy
Priligy – Thuốc điều trị xuất tinh sớm

Tên thuc: Priligy

Thành phnDapoxetine hydrochloride

Ch đnh: Xuất tinh sớm ở nam giới độ tuổi 18-64 có các triệu chứng:

  • Xuất tinh dai dẳng và tái phát khi có kích thích tình dục ở mức độ tối thiểu, trước trong hoặc ngay sau khi thâm nhập, trước khi bệnh nhân có chủ định
  • Cảm giác lo lắng hoặc khó chịu như là hậu quả của xuất tinh sớm,
  • Khó kiểm soát hiện tượng xuất tinh

Liu dùng: 

  • Khởi đầu 30 mg, uống trước khi quan hệ 1-3 giờ.
  • Nếu không hiệu quả và tác dụng phụ có thể chấp nhận được: có thể tăng tới liều tối đa 60 mg.
  • Liều tối đa khi sử dụng thường xuyên là 1 lần trong 24 giờ

Cách dùng:

Có thể dùng lúc đói hoặc no

Chng ch đnh:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Bệnh lý tim mạch mạn tính như suy tim độ II-IV NYHA, block nhĩ thất cấp II-IV hoặc h/c xoang không được điều trị hoặc bệnh nhân đặt máy tạo nhịp, thiếu máu cơ tim rõ rệt, bệnh van tim mạn tính.
  • Dùng đồng thời IMAO hoặc trong vòng 14 ngày kể từ khi ngừng điều trị IMAO & không dùng IMAO trong vòng 7 ngày sau khi ngừng sử dụng PRILIGY.
  • Dùng đồng thời thioridazine hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng sử dụng thioridazine & không dùng thioridazine trong vòng 7 ngày sau khi ngừng PRILIGY.
  • Dùng đồng thời chất ức chế tái hấp thu serotonin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng hay thuốc/thảo dược có tác dụng cường giao cảm hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng điều trị các thuốc trên & không dùng những thuốc này trong vòng 7 ngày từ khi ngừng sử dụng PRILIGY.
  • Dùng đồng thời thuốc ức chế mạnh CYP3A4

Thn trng:

  • Bệnh nhân đang dùng thuốc giãn mạch, thuốc ức chế CYP3A4 trung bình (liều Priligy không quá 30mg), chất ức chế mạnh CYP2D6 (khi tăng liều Priligy tới 60mg), thuốc ức chế PDE5, chất ức chế thụ thể alpha andreneric.
  • Bệnh nhân khó chuyển hóa CYP2D6, động kinh được kiểm soát, có tiền sử ưa chảy máu hoặc rối loạn đông máu, suy thận vừa-nhẹ.
  • Bệnh nhân có tiền sử rối loạn cảm xúc hoặc rối loạn lưỡng cực, động kinh không ổn định, rối loạn tâm thần, suy thận nặng, trẻ 18 tuổi, phụ nữ: Không sử dụng.
  • Không nên uống rượu.
  • Dấu hiệu tiền triệu (buồn nôn, chóng mặt, nhức đầu, trống ngực, mệt mỏi, lẫn lộn, toát mồ hôi) trong vòng 3 giờ đầu sau khi uống thuốc thường dẫn đến ngất, hoặc đau đầu nhẹ khi đứng dậy sau khi nằm hoặc ngồi thời gian dài.
  • Ngừng sử dụng khi xuất hiện triệu chứng co giật

Phn ng ph:

Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, tiêu chảy, khó ngủ, mệt mỏi

Tương tác thuc:

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

Thận trọng dùng đồng thời: thuốc tác động lên chức năng tiểu cầu, chế phẩm chống kết tụ tiểu cầu, warfarin, thuốc tác dụng trên hệ TKTW

Trình bày và đóng gói:

Viên nén bao film: 30 mg x 1 vỉ x 1 viên; 1 vỉ x 3 viên; 60 mg x 1 vỉ x 1 viên; 1 vỉ x 3 viên

Nhà sn xutMenarini

Nhà phân phối:  

Giá thuốc: Đang cập nhật

Li khuyên ca dược sĩ:

Bình luận của bạn

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*