Vancotex – Thuốc kháng sinh

Tên thuc: Vancotex

Thành phnVancomycin 

Ch đnh:

  • Nhiễm trùng trầm trọng gây bởi vi khuẩn gram (+) đề kháng với các kháng sinh thông thường và được chỉ định cho những bệnh nhân dị ứng với penicillin
  • Điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng tụ cầu đề kháng methicillin
  • Điều trị viêm ruột – đại tràng do Staphylococcus và viêm đại tràng liên quan kháng sinh

Liu dùng: 

  • Người lớn:
    • Liều thông thường ở người lớn là 500mg vancomycin mỗi 6 giờ hoặc 1g mỗi 12 giờ, pha loãng thuốc với dung dịch sinh lý hoặc dung dịch glucose 5%.
    • Thông thường, đáp ứng trị liệu đạt được trong 48-72 giờ.
    • Thời gian điều trị được hiệu chỉnh theo đáp ứng bệnh và các tình huống nhiễm trùng cụ thể trên lâm sàng.
    • Trong viêm nội tâm mạc do Staphylococcus, giai đoạn điều trị được đề nghị ít nhất là 3 tuần.
  • Trẻ em: trẻ em có thể được chỉ định với liều 44mg/kg trọng lượng cơ thể/ngày chia làm nhiều lần (mỗi 6 giờ). Lượng dung dịch pha loãng phải đủ cho nhu cầu truyền dịch trong 24 giờ.
  • Trẻ sơ sinh và nhũ nhi: cả 2 trường hợp trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh, liều khởi đầu được đề nghị là 15mg/kg, sau đó là 10mg/kg mỗi 12 giờ cho trẻ sơ sinh 1 tuần tuổi và mỗi 8 giờ cho trẻ trên 1 tháng tuổi.
  • Dùng đường uống: ở người trưởng thành, Vancotex được chỉ định điều trị bệnh viêm đại tràng giả mạc liên quan đến kháng sinh với liều 500mg đến 2g mỗi ngày chia làm 3-4 lần cho giai đoạn 7-10 ngày

Cách dùng:

IV

Chng ch đnh:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

Thn trng:

  • Vancotex có thể gây hoại tử mô và không nên sử dụng đường tiêm bắp
  • Bệnh nhân suy thận hoặc ở những người có tiền sử mất thính giác
  • Khoa nhi: cần thận trọng khi sử dụng Vancotex ở những trẻ sinh non và trẻ nhỏ vì chức năng thận chưa được hoàn thiện và có thể tăng nồng độ vancomycin trong máu

Phn ng ph:

  • Các phản ứng sốt, buồn nôn, ớn lạnh, mẩn đỏ ở da, và sự thay đổi chức năng thận có thể xảy ra, và hiếm khi xảy ra phản ứng miễn dịch và giảm bạch cầu trung tính.
  • Giảm tiểu cầu thì hiếm khi xuất hiện.
  • Giảm bạch cầu trung tính thì biến mất khi ngưng điều trị.
  • Tăng huyết áp thì xuất hiện ở 5-10% bệnh nhân.
  • Độc tính trên tai và thận đã được quan sát

Tương tác thuc:

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

Việc điều trị kết hợp cục bộ hay toàn thân hoặc điều trị kế tiếp với các tác nhân có độc tính trên tai-thận và/hoặc độc tính trên thận (như aminoglycosides, amphotericin B, bacitracin, cisplatin, colistin, polymyxin B) cần tránh, đặc biệt ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận đã xuất hiện trước khi điều trị

Trình bày và đóng gói:

  • Bột pha tiêm 500 mg : hộp 1 lọ,
  • Bột pha tiêm 1 g : hộp 1 lọ

Nhà sn xutPharmatex

Nhà phân phối: IC VIETNAM

Giá thuốc: Đang cập nhật

Li khuyên ca dược sĩ:

Bình luận của bạn

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*