Predstad – Thuốc kháng viêm

Tên thuc: Predstad

Thành phnPrednisolon

Ch đnh:

Điều trị và/hoặc ức chế các rối loạn do viêm và dị ứng

Liu dùng: 

  • Dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
  • Người lớn, người cao tuổi:
    • Khởi đầu 5-60 mg/ngày hoặc hơn, chia nhiều liều nhỏ; duy trì/điều chỉnh cho đến khi đạt đáp ứng mong muốn; giảm từ từ tới liều thấp nhất mà vẫn duy trì được đáp ứng mong muốn.
    • Điều trị lâu dài: có thể cần tạm thời tăng liều khi bị stress hoặc trong đợt cấp.
    • Nếu thiếu đáp ứng thích hợp: ngưng thuốc từ từ và chuyển sang liệu pháp thay thế.
    • Chế độ liều ngắt quãng: liều duy nhất, cách nhật/cách khoảng xa hơn.
  • Một số rối loạn đáp ứng được với corticosteroid
    • Bệnh cấp tính/nặng: có thể khởi đầu liều cao rồi giảm đến liều duy trì thấp nhất có hiệu quả càng sớm càng tốt
    • Điều trị lâu dài: không giảm liều quá 5-7.5 mg/ngày.
  • Dị ứng, rối loạn ở da: khởi đầu 5-15 mg/ngày.
  • Bệnh chất tạo keo: khởi đầu 20-30 mg/ngày, nếu có các triệu chứng nghiêm trọng hơn: có thể liều cao hơn.
  • Viêm khớp dạng thấp: khởi đầu 10-15 mg/ngày, duy trì liều hàng ngày thấp nhất tương ứng việc giảm các triệu chứng vừa phải.
  • Rối loạn máu, u bạch huyết: khởi đầu 15-60 mg/ngày, giảm liều sau khi đạt đáp ứng hoặc huyết học thỏa đáng; liều cao hơn có thể giúp thuyên giảm bệnh bạch cầu cấp.
  • Trẻ em: chỉ dùng khi được chỉ định đặc biệt, xác định liều theo đáp ứng; nếu có thể, liều cách nhật thích hợp hơn

Cách dùng:

  • Phân tán thuốc trong một ít nước.
  • Dùng vào buổi sáng sau khi ăn

Chng ch đnh:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Nhiễm khuẩn nặng (trừ sốc nhiễm khuẩn, lao màng não).
  • Nhiễm trùng da do virus, nấm hoặc lao.
  • Đang dùng vắc-xin virus sống

Thn trng:

  • Bệnh nhân hoặc người thân đang hoặc có tiền sử rối loạn cảm xúc nghiêm trọng.
  • Bệnh nhân/tiền sử gia đình bệnh đái tháo đường, bị glôcôm; tăng huyết áp, suy tim sung huyết; suy gan; động kinh; loãng xương; có tiền sử rối loạn cảm xúc, có tiền sử bệnh tâm thần do corticosteroid; loét tiêu hóa; bệnh cơ do dùng steroid trước đó; nhược cơ đang dùng liệu pháp kháng cholinesterase; có rối loạn thuyên tắc huyết khối; suy thận; có tiền sử bệnh lao hoặc có biến đổi đặc trưng trên X-ray của bệnh lao; nhồi máu cơ tim gần đây; bệnh thủy đậu; bệnh sởi; suy giáp bị bệnh gan mạn tính kèm suy gan.
  • Người cao tuổi.
  • Teo vỏ thượng thận tiến triển trong điều trị lâu dài và có thể kéo dài nhiều năm sau khi ngưng điều trị.
  • Corticosteroid gây chậm tăng trưởng trong giai đoạn sơ sinh, thời thơ ấu và thời niên thiếu, có thể không phục hồi.
  • Nguy cơ phản ứng không mong muốn về tâm thần nghiêm trọng có thể cao hơn.
  • Giảm liều đột ngột sau khi điều trị kéo dài có thể dẫn đến suy thượng thận cấp, hạ huyết áp và tử vong.
  • Phụ nữ có thai: chỉ dùng khi lợi ích cao hơn rủi ro

Phn ng ph:

Thường gặp: dễ cáu gắt, tâm trạng chán nản và không ổn định, ý nghĩ tự tử, phản ứng tâm thần, hưng cảm, hoang tưởng, ảo giác và tăng nặng bệnh tâm thần phân liệt; rối loạn hành vi, lo âu, rối loạn giấc ngủ, rối loạn chức năng nhận thức bao gồm nhầm lẫn và quên

Tương tác thuc:

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

  • Vắc-xin virus sống. NSAID (có thể gây loét dạ dày). Amphotericin (tăng nguy cơ hạ kali huyết), ketoconazol (có thể ức chế chuyển hóa của prednisolon).
  • Ritonavir (tăng nồng độ prednisolon huyết tương). Glycosid tim (tăng độc tính nếu hạ kali huyết xảy ra).
  • Methotrexat (tăng nguy cơ độc tính huyết học). Mifepriston (giảm tác dụng của prednisolon trong 3-4 ngày sau khi dùng mifepriston).
  • Oestrogen (tăng tác dụng của prednisolon, cần chỉnh liều nếu oestrogen được thêm vào hoặc rút ra khỏi chế độ liều ổn định).
  • Somatropin (tác dụng thúc đẩy tăng trưởng có thể bị ức chế).
  • Liều cao bambuterol, fenoteral, formoteral, ritodrin, salbutamol, salmeterol hoặc terbutalin (tăng nguy cơ hạ kali huyết nếu dùng liều cao prednisolon).
  • Prednisolon tác động đến chuyển hóa của cyclosporin, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin; có thể gây tăng glucose huyết (cần dùng liều insulin cao hơn); làm giảm tác dụng mong muốn của thuốc hạ đường huyết (kể cả insulin), thuốc chống tăng huyết áp, thuốc lợi tiểu; làm tăng tác dụng hạ kali huyết của acetazolamid, thuốc lợi tiểu quai, thuốc lợi tiểu thiazid, carbenoxolon, theophyllin.
  • Phenytoin, phenobarbital, rifampicin và thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của prednisolon

Trình bày và đóng gói:

Viên nén phân tán: 20 mg x 2 vỉ x 10 viên

Nhà sn xutStada VN

Nhà phân phối: 

Giá thuốc: Đang cập nhật

Li khuyên ca dược sĩ:

Bình luận của bạn

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*