Belara – Thuốc tránh thai

Tên thuc: Belara

Thành phn: Mỗi viên:

  • Ethinylestradiol 0,03 mg,
  • Chlormadinon acetat 2 mg (tương đương 1,71 mg chlormadinon)

Ch đnh:

Thuốc nội tiết tố dùng tránh thai

Liu dùng: 

  • 1 viên/ngày.
  • Dùng hàng ngày vào cùng thời điểm, theo hướng mũi tên, 21 ngày liên tiếp; sau đó ngưng thuốc 7 ngày.
  • Sau 7 ngày ngưng thuốc, dùng vỉ tiếp theo vào ngày thứ 8 ngay cả khi vẫn còn hành kinh.
  • Trước đó không dùng thuốc tránh thai nội tiết: bắt đầu uống viên đầu tiên vào ngày 1 của chu kỳ: tác dụng tránh thai xuất hiện từ ngày đầu uống thuốc, bắt đầu uống vào ngày thứ 2-5 của chu kỳ: dùng thêm biện pháp tránh thai cơ học trong 7 ngày đầu (nếu chu kỳ kinh đã bắt đầu hơn 5 ngày trước đó: nên đợi đến chu kỳ tiếp theo).
  • Đổi từ thuốc tránh thai nội tiết phối hợp khác: bắt đầu Belara vào ngày tiếp theo sau khoảng thời gian ngưng thuốc hoặc sau khoảng thời gian dùng viên giả dược, thuốc tránh thai chỉ chứa progestogen: bắt đầu Belara ngay sau ngày ngừng thuốc và thêm biện pháp tránh thai cơ học trong 7 ngày đầu, dạng thuốc tiêm hoặc cấy dưới da: bắt đầu Belara vào ngày gỡ bỏ que cấy hoặc vào ngày tiêm thuốc dự kiến và thêm biện pháp tránh thai cơ học trong 7 ngày đầu.
  • Sau sảy thai/phá thai trong 3 tháng đầu thai kỳ: dùng Belara ngay sau sảy thai/phá thai.
  • Sau sinh con/sau sảy thai/phá thai trong 3 tháng giữa thai kỳ: nếu không cho con bú, dùng thuốc từ ngày 21-28 sau sinh, không cần thêm biện pháp tránh thai cơ học (nếu bắt đầu sau ngày 28, cần thêm biện pháp tránh thai cơ học trong 7 ngày đầu); nếu đã quan hệ, cần loại trừ khả năng có thai hoặc đợi đến chu kỳ tiếp theo.
  • Dùng thuốc không thường xuyên: Quên 1 viên nhưng đã uống lại trong vòng 12 giờ: tiếp tục dùng thuốc như bình thường, nếu quá 12 giờ mới dùng lại: uống ngay viên cuối cùng bị quên, thậm chí uống 2 viên cùng lúc, các viên khác dùng như thường lệ, dùng biện pháp tránh thai cơ học (bao cao su) trong 7 ngày tiếp theo. Nguy cơ mang thai nếu quên thuốc trong tuần thứ nhất của chu kỳ và giao hợp trong vòng 7 ngày trước khi quên thuốc (gồm cả khoảng thời gian ngưng thuốc). Nguy cơ có thai cao hơn nếu số viên bị quên càng nhiều và càng gần khoảng thời gian ngưng thuốc. Nếu vỉ thuốc đang dùng còn ít hơn 7 viên, bắt đầu vỉ tiếp theo ngay khi hết vỉ đang dùng; có thể xuất huyết lấm tấm hoặc xuất huyết ngoài chu kỳ. Nếu không thấy kinh sau khi dùng vỉ thứ 2, nên thực hiện test thử thai.
  • Khi bị nôn hoặc tiêu chảy: nếu nôn trong vòng 4 giờ sau uống thuốc hoặc tiêu chảy nặng tiến triển, thuốc có thể không hấp thu hoàn toàn, tác dụng tránh thai không được đảm bảo; thực hiện theo chỉ dẫn ở mục “dùng thuốc không thường xuyên”.
  • Trì hoãn kinh nguyệt: bỏ qua 7 ngày ngưng thuốc, dùng tiếp ngay vỉ khác; có thể kéo dài theo ý muốn đến khi kết thúc vỉ thứ 2; có thể gặp xuất huyết lấm tấm hoặc xuất huyết ngoài chu kỳ.
  • Dời kinh nguyệt sang ngày khác trong tuần: rút ngắn khoảng thời gian ngưng thuốc với số ngày mong muốn; có thể không thấy kinh, xuất huyết lấm tấm hoặc xuất huyết ngoài chu kỳ

Cách dùng:

Có thể dùng lúc đói hoặc no

Chng ch đnh:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Đái tháo đường mất kiểm soát.
  • Tăng huyết áp không kiểm soát, huyết áp thường xuyên > 140/90mmHg.
  • Huyết khối tĩnh mạch, tiền sử huyết khối tĩnh mạch.
  • Huyết khối tĩnh mạch do di truyền hoặc mắc phải như kích hoạt đề kháng protein C, bao gồm yếu tố V Leiden, thiếu hụt yếu tố kháng thrombin III, thiếu hụt protein C/protein S; đại phẫu có thời gian bất động kéo dài.
  • Huyết khối động mạch, tiền sử huyết khối động mạch hoặc có tiền triệu.
  • Có nguy cơ huyết khối động mạch; bệnh mạch não – đột quỵ, tiền sử đột quỵ hoặc có tiền triệu; huyết khối động mạch do di truyền hoặc mắc phải như tăng homocystein máu và kháng thể kháng phospholipid; tiền sử đau nửa đầu với triệu chứng thần kinh khu trú; nguy cơ huyết khối động mạch do có nhiều yếu tố nguy cơ hoặc khi có một trong các yếu tố nguy cơ nghiêm trọng (như đái tháo đường có triệu chứng trên mạch máu, tăng huyết áp nặng, rối loạn lipoprotein máu nặng).
  • Viêm gan, vàng da, rối loạn chức năng gan.
  • Ngứa toàn thân, ứ mật, đặc biệt trong lần mang thai hoặc điều trị bằng estrogen trước đó.
  • Hội chứng Dubin-Johnson, hội chứng Rotor, rối loạn tiết mật.
  • Tiền sử hoặc đang có khối u ở gan.
  • Đau dữ dội vùng thượng vị, phì đại gan, có triệu chứng xuất huyết ổ bụng.
  • Lần đầu mắc hoặc tái phát cơn rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Đang có hoặc tiền sử khối u ác tính nhạy cảm với hormon (như ung thư vú, ung thư tử cung).
  • Rối loạn chuyển hóa lipid nặng.
  • Viêm tụy hoặc tiền sử viêm tụy, nếu có kết hợp tăng triglycerid máu.
  • Triệu chứng đau nửa đầu hoặc tăng tần suất xuất hiện cơn đau đầu dữ dội.
  • Tiền sử đau nửa đầu với triệu chứng thần kinh khu trú.
  • ối loạn cảm thụ cấp tính (như rối loạn thị giác, thính giác).
  • Rối loạn vận động.
  • Tăng số cơn động kinh.
  • Trầm cảm nặng.
  • Xốp xơ tai thoái hóa trong những lần mang thai trước đó.
  • Vô kinh không rõ nguyên nhân.
  • Tăng sản nội mạc tử cung.
  • Chảy máu bộ phận sinh dục không rõ nguyên nhân.
  • Chống chỉ định nếu có một yếu tố nguy cơ nghiêm trọng hoặc nhiều yếu tố nguy cơ huyết khối động/tĩnh mạch

Thn trng:

  • Giám sát y tế: động kinh; xơ cứng bì rải rác; uốn ván; đau nửa đầu; hen phế quản; suy tim, suy thận; múa giật nhẹ; đái tháo đường; bệnh lý gan; rối loạn lipoprotein máu; bệnh tự miễn; béo phì; tăng huyết áp; lạc nội mạc tử cung; giãn tĩnh mạch; viêm tĩnh mạch; rối loạn đông máu; bệnh tuyến vú; u cơ tử cung; Herpes sinh dục; trầm cảm; viêm ruột mạn tính.
  • Khám lâm sàng hàng năm/tư vấn (trước khi bắt đầu hoặc bắt đầu dùng lại Belara): xem xét tiền sử bệnh, tiền sử gia đình, loại trừ khả năng mang thai; đo huyết áp, kiểm tra ngực, bụng, cơ quan sinh dục trong và ngoài và các xét nghiệm cần thiết; lưu ý nguy cơ huyết khối động/tĩnh mạch, triệu chứng huyết khối động/tĩnh mạch, các yếu tố nguy cơ đã biết, những việc cần làm khi nghi ngờ có huyết khối.
  • Quên uống thuốc, nôn, rối loạn tiêu hóa, dùng đồng thời dài ngày với một số thuốc, các tình trạng rối loạn chuyển hóa hiếm gặp có thể làm giảm hiệu quả tránh thai.
  • Thuốc có thể gây chảy máu âm đạo bất thường (xuất huyết lấm tấm, xuất huyết ngoài chu kỳ) đặc biệt trong vài chu kỳ đầu; nếu xuất huyết dai dẳng hoặc xảy ra khi chu kỳ trước đó bình thường, nên thăm khám loại trừ có thai hoặc rối loạn cơ quan; ra máu giữa kỳ có thể là dấu hiệu giảm hiệu quả.
  • Đôi khi, đặc biệt trong vài tháng đầu, có thể không thấy kinh, đây không phải là dấu hiệu thuốc giảm tác dụng.
  • Nếu dùng thuốc thường xuyên, ngưng thuốc không quá 7 ngày, không dùng đồng thời thuốc khác, không bị nôn hoặc tiêu chảy mà không thấy kinh, người dùng không có khả năng có thai và có thể tiếp tục dùng Belara.
  • Nếu đã dùng Belara không đúng hướng dẫn trước khi vô kinh lần đầu hoặc vô kinh trong 2 chu kỳ liên tiếp, phải loại trừ khả năng mang thai trước khi tiếp tục dùng thuốc.
  • Thai kỳ, thời kỳ cho con bú: không dùng (trong khi dùng mà phát hiện có thai, phải ngừng thuốc ngay).
  • Không có bằng chứng lâm sàng về khả năng gây quái thai hoặc độc tính lên thai nhi khi dùng estrogen kết hợp progesteron khác với liều tương tự Belara.
  • Không có dữ liệu lâm sàng cho thấy bất cứ độc tính nào trên thai nhi của chlormadinon acetat

Phn ng ph:

  • Xuất huyết ngoài chu kỳ, xuất huyết lấm tấm (thường giảm khi tiếp tục dùng Belara), đau đầu, khó chịu vùng ngực.
  • Ghi nhận trong một nghiên cứu lâm sàng: mẫn cảm; tâm trạng chán nản, căng thẳng; chóng mặt, đau nửa đầu; rối loạn thị giác; viêm kết mạc, không dung nạp kính áp tròng; mất thính lực đột ngột, ù tai; tăng/hạ huyết áp, ngừng tuần hoàn, suy tĩnh mạch, huyết khối động/tĩnh mạch; buồn nôn; nôn; đau bụng, đầy bụng, tiêu chảy; mụn trứng cá; rối loạn sắc tố, nám da, rụng tóc, da khô; mề đay, chàm, ban đỏ, ngứa, bệnh vẩy nến trầm trọng hơn, “hội chứng người sói”; bệnh hồng ban nút; cảm giác nặng nề; đau lưng, rối loạn cơ; tăng tiết dịch âm đạo, đau bụng kinh, vô kinh; đau bụng dưới; tự tiết sữa, u sợi tuyến vú, nhiễm Candida âm đạo; vú to, viêm âm hộ âm đạo, rong kinh, h/c tiền kinh nguyệt; dễ bị kích thích, mệt mỏi, phù, tăng cân; giảm ham muốn tình dục, tăng tiết mồ hôi; chán ăn; thay đổi lipid máu bao gồm tăng triglycerid máu

Tương tác thuc:

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

  • Thuốc làm tăng nhu động dạ dày ruột (metoclopramid) hoặc làm giảm hấp thu (than hoạt); chất gây cảm ứng enzym microsom gan (như rifampicin, rifabutin, barbiturat), thuốc chống động kinh (carbamazepin, phenytoin, topiramat), griseofulvin, barbexaclon, primidon, modafinil, một số thuốc ức chế protease (ritonavir), cỏ thánh John (Hypericum perforatum); ampicillin, tetracyclin: làm giảm nồng độ ethinylestradiol huyết thanh; khi dùng chung trong thời gian ngắn, nên thêm biện pháp tránh thai cơ học và trong 7 ngày sau đó (với chất gây cảm ứng enzym microsom gan: cần biện pháp tránh thai cơ học bổ sung tới 28 ngày sau khi ngừng điều trị). Acid ascorbic, paracetamol; atorvastatin; thuốc kháng nấm nhóm imidazol (fluconazol), indinavir, troleandomycin: làm tăng nồng độ ethinylestradiol huyết thanh.
  • Ethinylestradiol làm tăng nồng độ huyết thanh của diazepam, ciclosporin, theophylin, prednisolon; làm giảm nồng độ huyết thanh của clofibrat, paracetamol, morphin, lorazepam.
  • Tác dụng của insulin và thuốc trị đái tháo đường dùng đường uống có thể thay đổi do thuốc ảnh hưởng lên sự dung nạp glucose.
  • Có thể ảnh hưởng xét nghiệm chức năng gan, thượng thận, tuyến giáp, nồng độ huyết tương các protein mang (SHBG, lipoprotein), các thông số chuyển hóa carbohydrat, đông máu và tiêu fibrin

Trình bày và đóng gói:

Viên nén bao phim: Hộp 1 vỉ x 21 viên; 3 vỉ x 21 viên

Nhà sn xut: Gedeon Richter

Nhà phân phối: 

Giá thuốc: Đang cập nhật

Li khuyên ca dược sĩ:

Bình luận của bạn

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*