regulon
Regulon – Thuốc tránh thai hàng ngày

 

Tên thuc: Regulon

Thành phn: mỗi viên gồm có

  • Ethinylestradiol 0,03 mg
  • Desogestrel 0,15 mg

Ch đnh:

Ngừa thai

Liu dùng: 

  • Bắt đầu dùng thuốc vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt, dùng mỗi ngày 1 viên liên tục trong 21 ngày, tốt nhất là vào cùng giờ mỗi ngày.
  • Tiếp theo là 7 ngày không dùng thuốc, trong thời gian này sẽ hành kinh.
  • Dùng vỉ tiếp theo vào ngày thứ 8, sau 7 ngày nghỉ (trùng với ngày trong tuần dùng viên đầu tiên, sau 4 tuần) ngay cả khi vẫn còn hành kinh.
  • Dùng liên tục phác đồ này cho đến khi nào vẫn còn nhu cầu ngừa thai.
  • Nếu theo đúng chỉ dẫn, hiệu quả ngừa thai vẫn có trong những ngày không dùng thuốc.

Cách dùng:

Có thể dùng lúc đói hoặc no.

Chng ch đnh:

Không dùng thuốc ngừa thai uống trong những trường hợp sau:

  • Đã biết hoặc nghi ngờ mang thai.
  • Cao huyết áp trung bình đến trầm trọng.
  • Tăng lipoprotein huyết.
  • Mắc hoặc có tiền sử huyết khối động mạch (ví dụ: nhồi máu cơ tim, tai biến mạch não).
  • Có những yếu tố nguy cơ huyết khối động tĩnh mạch.
  • Tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình có huyết khối tắc mạch.
  • Bệnh mạch do đái tháo.
  • Bệnh gan trầm trọng, vàng da ứ mật hoặc viêm gan, hoặc có tiền sử những bệnh này (nếu kết quả test chức năng gan không trở về mức bình thường, và trong 3 tháng sau khi test chức năng gan cho thấy bình thường), tiền sử vàng da thai kỳ, vàng da do dùng steroid, hội chứng Rotor và hội chứng Dubin-Johnson, u tế bào gan và loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Sỏi niệu.
  • Đã biết hoặc nghi ngờ u phụ thuộc estrogen, tăng sản nội mạc tử cung, xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân.
  • Lupus đỏ hệ thống hoặc tiền sử bệnh này.
  • Tiền sử thai kỳ hoặc trước đó dùng steroid bị ngứa trầm trọng, herpes sinh dục, vàng da, xuất hiện hoặc trở nặng chứng xơ cứng tai.
  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thn trng:

  • Rối loạn đông máu.
  • Những bệnh khác kèm theo tăng nguy cơ bệnh hệ tuần hoàn như suy tim biểu hiện hoặc tiềm ẩn, suy thận hoặc có tiền sử những bệnh này.
  • Biểu hiện hoặc có tiền sử động kinh.
  • Biểu hiện hoặc có tiền sử nhức nửa đầu.
  • Tiền sử sỏi mật.
  • Có bất kỳ yếu tố nguy cơ nào về u phụ thuộc estrogen, những bệnh phụ khoa nhạy cảm với estrogen như u xơ cơ tử cung và lạc nội mạc tử cung.
  • Tiểu đường.
  • Trầm cảm nặng hoặc có tiền sử bệnh này. Nếu bệnh này có kèm theo rối loạn chuyển hóa tryptophan, thì dùng thêm vitamin B6 có giá trị điều trị.
  • Bệnh hemoglobin tế bào hình liềm, vì dưới những điều kiện nào đó, ví dụ trong khi nhiễm trùng hoặc tình trạng thiếu oxygen máu, những thuốc chứa estrogen có thể gây cảm ứng huyết khối thuyên tắc mạch ở những bệnh nhân này.
  • Nếu kết quả test chức năng gan bất thường, nên ngừng dùng thuốc này

Phn ng ph:

  • Những nghiên cứu dịch tễ học cho thấy mối liên quan giữa việc dùng thuốc ngừa thai uống với sự tăng nguy cơ các bệnh huyết khối và huyết khối thuyên tắc động tĩnh mạch như nhồi máu cơ tim, đột quị, huyết khối tĩnh mạch sâu, nghẽn mạch phổi. Tuy nhiên, hiếm gặp những biến cố này.
  • Rất hiếm gặp huyết khối tĩnh và động mạch ở các cơ quan như gan, mạc treo ruột, thận và võng mạc. Chưa có sự nhất trí về mối liên quan giữa việc dùng thuốc ngừa thai uống với những biến cố này.
  • Trong trường hợp cao huyết áp phát triển khi dùng thuốc ngừa thai uống, phải ngừng dùng thuốc ngay.
  • Dùng thuốc ngừa thai uống kết hợp chứa estrogen có thể làm tăng sự phát triển các khối u phụ thuộc steroid giới tính. Vì thế, chống chỉ định dùng các thuốc này cho những người có khối u như thế.
  • Nên bàn bạc và cân nhắc lợi/hại với bệnh nhân về sự tăng nguy cơ ung thư vú có thể có, so với lợi ích là thuốc ngừa thai uống có thể làm giảm nguy cơ phát triển một số loại ung thư khác như ung thư buồng trứng và nội mạc tử cung.
  • Dùng thuốc ngừa thai uống có thể gây vàng da ứ mật hoặc sỏi mật.
  • Hiếm khi thuốc ngừa thai uống có thể hoạt hóa phản ứng lupus đỏ hệ thống.
  • Biến chứng hiếm hơn nữa của thuốc ngừa thai uống là sự thành lập múa giật Sydenham, chứng này có thể được hồi phục bằng cách ngừng dùng thuốc.
  • Những tác dụng bất lợi khác thường gặp, nhưng ít trầm trọng hơn:
    • Hệ sinh dục: xuất huyết không theo chu kỳ kinh, vô kinh sau khi dùng thuốc, những thay đổi về tiết dịch cổ tử cung, tăng kích thước u xơ cơ tử cung, trầm trọng thêm chứng lạc nội mạc tử cung và nhiễm khuẩn âm đạo như candida âm đạo.
    • Vú: nhũn vú, đau, căng vú, tiết dịch.
    • Hệ tiêu hóa: buồn nôn, nôn, sỏi mật, vàng da ứ mật.
    • Da: hồng ban nút, nổi mẩn, nám mặt.
    • Mắt: khó chịu giác mạc nếu dùng kính sát tròng.
    • Hệ thần kinh trung ương: nhức đầu, nhức nửa đầu, thay đổi tính cách, trầm cảm.
    • Những thay đổi chuyển hóa: ứ dịch, thay đổi thể trọng, giảm dung nạp glucose.

Tương tác thuc:

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

  • Có thể gặp kinh nguyệt thất thường và giảm độ tin cậy của thuốc ngừa thai khi nó được dùng đồng thời với các thuốc như các thuốc chống động kinh, barbiturat, kháng sinh (ví dụ: tetracyclin, ampicillin, rifampicin), griseofulvin, một vài loại thuốc nhuận trường và một vài loại thuốc chứa dược liệu như cỏ St. John.
  • Thuốc ngừa thai uống có thể làm giảm dung nạp glucose và tăng nhu cầu insulin hoặc các thuốc trị tiểu đường

Trình bày và đóng gói:

Viên nén bao film 21 viên x 1 vỉ

Nhà sn xut: Gedeon Richter

Giá bán: khoảng 175 000 VND

Li khuyên ca dược sĩ:

Bắt đầu dùng thuốc vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt, dùng mỗi ngày 1 viên liên tục trong 21 ngày, tốt nhất là vào cùng giờ mỗi ngày.

Tiếp theo là 7 ngày không dùng thuốc, trong thời gian này sẽ hành kinh.

Dùng vỉ tiếp theo vào ngày thứ 8,

 

Bình luận của bạn

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*