Glucophage-XR
Glucophage XR – Thuốc điều trị tiểu đường

Tên thuc: Glucophage XR 

Thành phnMetformin HCl

Ch đnh:

Đơn trị liệu hay phối hợp thuốc uống trị đái tháo đường khác hoặc insulin: Đái tháo đường týp 2 ở người lớn, đặc biệt ở bệnh nhân quá cân khi chế độ ăn và tập thể dục đơn thuần không hiệu quả trong kiểm soát đường huyết

Liu dùng: 

  • Khởi đầu: 500 mg x 1 lần/ngày (tối), tăng khoảng 500 mg mỗi tuần đến tối đa 2000 mg x 1 lần/ngày (có thể 1000 mg x 2 lần/ngày (sáng & tối) nếu không đạt kiểm soát với liều 2000mg).
  • Duy trì: Dùng Glucophage XR 750 với liều tương đương liều hằng ngày của metformin, tối đa 1500 mg/ngày (tối); hoặc Glucophage XR 1000 (cho bệnh nhân đang được điều trị với liều 1000mg hoặc 2000mg), tối đa 2 viên/ngày

Cách dùng:

Uống thuốc cùng bữa ăn, nuốt nguyên viên, không nghiền, không nhai

Chng ch đnh:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Bệnh thận, rối loạn chức năng thận hoặc suy thận
  • Suy tim sung huyết cần điều trị thuốc
  • Toan chuyển hóa, bao gồm đái tháo đường nhiễm toan thể ceton, có/không hôn mê
  • Đái tháo đường nhiễm toan thể ceton cần điều trị bằng insulin, tiền hôn mê đái tháo đường
  • Trường hợp cấp tính có khả năng làm thay đổi chức năng thận (như mất nước, nhiễm trùng nặng, sốc, tiêm tĩnh mạch chất cản quang chứa iod)
  • Bệnh cấp/mạn tính có thể gây giảm oxi mô (như suy hô hấp, suy tim, cơn nhồi máu cơ tim gần đây, sốc)
  • Suy gan, nhiễm độc rượu cấp, nghiện rượu
  • Cho con bú
  • Tạm ngưng thuốc nếu tiến hành xét nghiệm X quang dùng chất cản quang và cho tới 48 giờ sau đó

Thn trng:

  • Sử dụng đồng thời thuốc khác có thể ảnh hưởng chức năng thận hoặc định vị sai metformin.
  • Trường hợp giảm oxy mô.
  • Trong quá trình phẫu thuật.
  • Dùng vitamin B12.
  • Thay đổi tình trạng lâm sàng ở bệnh nhân trước đây có kiểm soát đái tháo đường týp 2.
  • Bệnh giảm glucose huyết.
  • Thiếu kiểm soát glucose huyết.
  • Khi lái xe, vận hành máy móc (nếu phối hợp thuốc).
  • Người lớn tuổi.
  • Phụ nữ mang thai, trẻ em: Không nên dùng

Phn ng ph:

Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chán ăn, trướng bụng, khó tiêu, ợ nóng, đầy hơi, chóng mặt, nhức đầu, nhiễm trùng đường hô hấp trên, rối loạn vị giác

Tương tác thuc:

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

  • Glyburide. Furosemide. Nifedipine. Thuốc cationic. Thiazide và thuốc lợi tiểu khác, corticosteroids, phenothiazines, sản phẩm tuyến giáp, estrogen, thuốc uống tránh thai, phenytonin, acid nicotinic, thuốc kích thích thần kinh giao cảm, thuốc chẹn kênh canxi, isoniazide. Tránh sử dụng cồn hoặc chế phẩm chứa cồn.
  • Thận trọng kết hợp: Glucocorticoid, chất chủ vận beta-2, thuốc lợi tiểu có hoạt tính tăng đường huyết nội tại, ACEI

Trình bày và đóng gói:

Viên nén phóng thích kéo dài: 500 mg x 15 vỉ x 8 viên; 750 mg x 2 vỉ x 15 viên; 1000 mg x 3 vỉ x 10 viên

Nhà sn xutMerck KGaA

Giá thuốc: Đang cập nhật

Li khuyên ca dược sĩ:

Uống thuốc cùng bữa ăn, nuốt nguyên viên, không nghiền, không nhai

Bình luận của bạn

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*